Thi-Thin

                                                                                      

 

                                        Mục Lục

Kinh Thnh (Cựu ước v Tn ước)


Đoạn: [1] [2] [3] [4] [5] [6] [7] [8] [9] [10] [11] [12] [13] [14] [15] [16] [17] [18] [19] [20] [21] [22] [23] [24] [25] [26] [27] [28] [29] [30] [31] [32] [33] [34] [35] [36] [37] [38] [39] [40] [41] [42] [43] [44] [45] [46] [47] [48] [49] [50] [51] [52] [53] [54] [55] [56] [57] [58] [59] [60] [61] [62] [63] [64] [65] [66] [67] [68] [69] [70] [71] [72] [73] [74] [75] [76] [77] [78] [79] [80] [81] [82] [83] [84] [85] [86] [87] [88] [89] [90] [91] [92] [93] [94] [95] [96] [97] [98] [99] [100] [101] [102] [103] [104] [105] [106] [107] [108] [109] [110] [111] [112] [113] [114] [115] [116] [117] [118] [119] [120] [121] [122] [123] [124] [125] [126] [127] [128] [129] [130] [131] [132] [133] [134] [135] [136] [137] [138] [139] [140] [141] [142] [143] [144] [145] [146] [147] [148] [149] [150]

Quyển thứ nhứt  (từ đoạn 1 đến đoạn 41)  
Đoạn:[1]
  So snh người cng bnh với kẻ c
1. Phước cho người no chẳng theo mưu kế của kẻ dữ, Chẳng đứng trong đường tội nhn, Khng ngồi chỗ của kẻ nhạo bng;
2. Song lấy lm vui vẻ về luật php của ức Gi-h-va, V suy gẫm luật php ấy ngy v đm.
3. Người ấy sẽ như cy trồng gần dng nước, Sanh bng tri theo th tiết, L n cũng chẳng tn ho; Mọi sự người lm đều sẽ thạnh vượng.
4. Kẻ c chẳng như vậy đu; Nhưng chng n khc no rơm rc gi thổi bay đi.
5. Bởi cớ ấy kẻ c chẳng đứng nổi trong ngy đon xt, Tội nhn cũng khng được vo hội người cng bnh.
6. V ức Gi-h-va biết đường người cng bnh, Song đường kẻ c rồi bị diệt vong.


Đoạn:[2]     trở về
  Sự trị v của Đấng chịu xức dầu của ức Gi-h-va
1. Nhn sao cc ngoại bang no loạn? V những dn tộc toan mưu chước hư khng?
2. Cc vua thế gian nổi dậy, Cc quan trưởng bn nghị cng nhau Nghịch ức Gi-h-va, v nghịch ấng chịu xức dầu của Ngi, m rằng:
3. Chng ta hy bẻ li ti của hai Người, V quăng xa ta xiềng xch của họ.
4. ấng ngự trn trời sẽ cười, Cha sẽ nhạo bng chng n.
5. Bấy giờ Ngi sẽ nổi thạnh nộ phn cng chng n, Dng cơn giận dữ mnh khuấy khỏa chng n, m rằng:
6. Dầu vậy, ta đ lập Vua ta Trn Si-n l ni thnh ta.
7. Ta sẽ giảng ra mạng lịnh: ức Gi-h-va phn cng ta rằng: Ngươi l Con ta; Ngy nay ta đ sanh Ngươi.
8. Hy cầu ta, ta sẽ ban cho Con cc ngoại bang lm cơ nghiệp, V cc đầu cng đất lm của cải.
9. Con sẽ dng cy gậy sắt m đập bể chng n; Con sẽ lm vỡ nt chng n khc no bnh gốm.
10. V vậy, hỡi cc vua, hy khn ngoan; Hỡi cc quan xt thế gian, hy chịu sự dạy dỗ.
11. Kh hầu việc ức Gi-h-va cch knh sợ, V mừng rỡ cch run rẩy.
12. Hy hn Con, e Người nổi giận, V cc ngươi hư mất trong đường chăng; V cơn thạnh-nộ Người hng nổi ln. Phm kẻ no nương nu mnh nơi Người c phước thay!


Đoạn:[3]     trở về
Bi cầu nguyện buổi sng mai
 
Thơ Đa-vt lm, khi người trốn khỏi p-sa-lm, con trai người
1. ức Gi-h-va i! kẻ cừu địch ti đ thm nhiều dường bao! Lắm kẻ dấy ln cng ti thay!
2. Biết bao kẻ ni về linh hồn ti rằng: Nơi ức Cha Trời chẳng c sự cứu rỗi cho n.
3. Nhưng, hỡi ức Gi-h-va, Ngi l ci khin chở che ti; Ngi l sự vinh hiển ti, v l ấng lm cho ti ngước đầu ln.
4. Ti lấy tiếng ti m ku cầu ức Gi-h-va, Từ ni thnh Ngi đp lời ti.
5. Ti nằm xuống m ngủ; Ti tỉnh thức, v ức Gi-h-va nng đỡ ti.
6. Ti sẽ khng nao mun người Vy ti khắp bốn bn.
7. Hỡi ức Gi-h-va, hy trỗi dậy; Hỡi ức Cha Trời ti, hy cứu ti! V Cha đ vả m cc kẻ th nghịch ti, V bẻ gy răng kẻ c.
8. Sự cứu rỗi thuộc về ức Gi-h-va. Nguyện phước Ngi ging trn dn sự Ngi!


Đoạn:[4]     trở về
  Bi cầu nguyện buổi chiều
  
Thơ Đa-vt lm. Cho thầy nhạc-chnh, dng để dn dy
1. Hỡi ức Cha Trời của sự cng bnh ti, Khi ti ku cầu, xin hy đp lời ti. Khi ti bị gian trun Ngi để ti trong nơi rộng ri; Xin hy thương xt ti, v nghe lời cầu nguyện ti.
2. Hỡi cc con loi người, sự vinh hiển ta sẽ bị sỉ nhục cho đến chừng no? Cc ngươi sẽ ưa mến điều hư khng, V tm sự dối tr cho đến bao giờ?
3. Phải biết rằng ức Gi-h-va đ để ring cho mnh người nhn đức. Khi ta ku cầu ức Gi-h-va, ắt Ngi sẽ nghe lời ta.
4. Cc ngươi kh e sợ, chớ phạm tội; Trn giường mnh hy suy gẫm trong lng, v lm thinh.
5. Hy dng sự cng bnh lm của lễ V để lng tin cậy nơi ức Gi-h-va.
6. Nhiều người ni: Ai sẽ cho chng ta thấy phước? Hỡi ức Gi-h-va, xin soi trn chng ti sự sng mặt Ngi.
7. Cha khiến lng ti vui mừng nhiều hơn chng n, Dầu khi chng n c la m v rượu nho dư dật.
8. Hỡi ức Gi-h-va, ti sẽ nằm v ngủ bnh an; V chỉ một mnh Ngi lm cho ti được ở yn ổn.


Đoạn:[5]     trở về
 Cầu Cha ph hộ mnh khỏi c
 
Thơ Đa-vt lm. Cho thầy nhạc-chnh dng về ống quyển
1. Hỡi ức Gi-h-va, xin lắng tai nghe lời ti, Xem xt sự suy gẫm ti.
2. Hỡi Vua ti, ức Cha Trời ti, xin hy nghe tiếng ku của ti, V ti cầu nguyện cng Cha.
3. ức Gi-h-va i! buổi sng Ngi sẽ nghe tiếng ti; Buổi sng ti sẽ trnh by duyn cớ ti trước mặt Ngi, v trng đợi.
4. V Cha chẳng phải l ức Cha Trời bằng lng sự dữ; Kẻ c sẽ khng được ở cng Cha.
5. Kẻ kiu ngạo chẳng đứng nổi trước mặt Cha; Cha ght hết thảy những kẻ lm c.
6. Cha sẽ hủy diệt cc kẻ ni dối; ức Gi-h-va gớm ghiếc người đổ huyết v kẻ gian lận.
7. Cn ti, nhờ sự nhn từ dư dật của Cha, ti sẽ vo nh Cha, Lấy lng knh sợ Cha m thờ lạy trước đền thnh của Cha.
8. Hỡi ức Gi-h-va, nhn v kẻ th nghịch ti, xin lấy cng bnh Ngi m dẫn dắt ti, V ban bằng đường Ngi trước mặt ti.
9. V nơi miệng chng n chẳng c sự thnh tn; Lng chng n chỉ l gian t; Họng chng n l huyệt mả mở ra; Lưỡi chng n đầy dẫy điều dua nịnh.
10. Hỡi ức Cha Trời, xin hy trừng trị chng n; Nguyện họ sa ng trong mưu chước mnh; Hy x đuổi họ v tội c rất nhiều của họ; V họ đ phản nghịch cng Cha.
11. Nhưng phm ai nương nu mnh nơi Cha sẽ khoi lạc, Cất tiếng reo mừng đến mi mi, V Cha bảo hộ cc người ấy; Kẻ no i mộ danh Cha Cũng sẽ nức lng mừng rỡ nơi Cha.
12. V hỡi ức Gi-h-va, chnh Ngi sẽ ban phước cho người cng bnh, Lấy ơn vy phủ người khc no bằng ci khin.


Đoạn:[6]     trở về
 Cầu Cha thương xt mnh trong cơn hoạn nạn
 
Thơ Đa-vt lm. Cho thầy nhạc-chnh dng về đn dy, theo giọng trầm
1. ức Gi-h-va i! xin chớ nổi thạnh nộ m trch ti, Chớ sửa phạt ti trong khi Ngi giận phừng,
2. Hỡi ức Gi-h-va, xin thương xt ti, v ti yếu mỏn; Lạy ức Gi-h-va, xin chữa ti, v xương cốt ti run rẩy.
3. ức Gi-h-va i! linh hồn ti cũng bối rối qu đỗi; Cn Ngi, cho đến chừng no?
4. Lạy ức Gi-h-va, xin hy trở lại, giải cứu linh hồn ti; Hy cứu ti v lng nhn từ Ngi.
5. V trong sự chết chẳng cn nhớ đến Cha nữa; Nơi m-phủ ai sẽ cảm tạ Cha?
6. Ti mỏn sức v than thở, Mỗi đm ti lm tri giường ti, Dầm n với nước mắt.
7. Mắt ti hao mn v buồn thảm, Lng lệt v cớ cừu địch ti.
8. Hỡi kẻ lm c kia, kh la xa ta hết thảy; V ức Gi-h-va đ nghe tiếng khc lc ta.
9. ức Gi-h-va đ nghe sự ni xin ta. Ngi nhận lời cầu nguyện ta.
10. Hết thảy kẻ th nghịch ti sẽ bị hổ thẹn v bối rối lắm; Chng n sẽ sụt lui lại, vội vng bị mắc cỡ.


Đoạn:[7]    trở về
  Tc giả ni xin Đức Gi-h-va binh vực mnh đối cng kẻ c
 
Thơ Đa-vt lm, v ht cho  ức Gi-h-va về việc ct, l người Ben-gia-min
1. Hỡi Gi-h-va ức Cha Trời ti, ti nương nu mnh nơi Ngi; Xin hy cứu ti khỏi kẻ rượt đuổi ti, v thot giải ti,
2. Kẻo kẻ th nghịch x ti như con sư tử, V phn ti từ mảnh, khng ai giải cứu cho.
3. Hỡi Gi-h-va ức Cha Trời ti, nhược bằng ti đ lm điều ấy, V c sự gian c nơi tay ti;
4. Nếu ti đ trả c cho người ở ha hảo cng ti, V cướp lột kẻ hiếp ti v cớ,
5. Th đng cho kẻ th nghịch đuổi theo ti kịp Giy đạp mạng sống ti dưới đất, V lm rạp vinh hiển ti xuống bụi đất.
6. Hỡi ức Gi-h-va, xin hy nổi thạnh nộ m trỗi dậy; Hy dấy nghịch cng sự giận hoảng của kẻ hiếp ti; Kh tỉnh thức m gip đỡ ti; Ngi đ truyền định sự đon xt rồi.
7. Hội cc dn tộc sẽ vy phủ từ pha Ngi; Cn Ngi v chng phải trở ln cao.
8. ức Gi-h-va đon xt cc dn. Hỡi ức Gi-h-va, xin hy đon xt ti theo sự cng bnh ti, V theo sự thanh lim ở nơi lng ti.
9. Ồ, ức Cha Trời cng bnh! l ấng d xt lng dạ loi người, Xin hy khiến cng tận sự gian c kẻ dữ, Song hy lm cho vững vng người cng bnh.
10. ức Cha Trời l ci khin ti, Ngi l ấng cứu rỗi những kẻ c lng ngay thẳng.
11. ức Cha Trời l quan n cng bnh, Thật l ức Cha Trời hằng ngy nổi giận cng kẻ c.
12. Nếu kẻ c khng hối cải, th ức Cha Trời sẽ mi gươm: Ngi đ giương cung m chực cho sẵn,
13. Cũng đ v n sắm sửa kh giới lm chết, V lm những tn Ngi phừng lửa.
14. Ka, kẻ dữ đương đẻ gian c; Thật n đ hoi thai sự khuấy khỏa, v sanh điều dối tr.
15. N đo một hố su, Nhưng lại t vo hố n đ đo.
16. Sự khuấy khỏa n đ lm sẽ đổ lại trn đầu n. V sự hung hăng n ging trn trn n.
17. Ti sẽ ngợi khen ức Gi-h-va y theo sự cng bnh Ngi, V ca tụng danh ức Gi-h-va l ấng Ch Cao.


Đoạn:[8]     trở về
   Sự vinh-hiển của ức Gi-h-va v sự sang-trọng của loi người
1. Hỡi ức Gi-h-va l Cha chng ti, Danh Cha được sang cả trn khắp tri đất biết bao; Sự oai nghi Cha hiện ra trn cc từng trời!
2. Nhn v cc cừu địch Cha, Cha do miệng trẻ thơ v những con đương b, M lập nn năng lực Ngi, ặng lm cho người th nghịch v kẻ bo th phải nn lặng.
3. Khi ti nhn xem cc từng trời l cng việc của ngn tay Cha, Mặt trăng v cc ngi sao m Cha đ đặt,
4. Loi người l g, m Cha nhớ đến? Con loi người l chi, m Cha thăm viếng n?
5. Cha lm người km ức Cha Trời một cht, ội cho người sự vinh hiển v sang trọng.
6. Cha ban cho người quyền cai trị cng việc tay Cha lm, Khiến mun vật phục dưới chn người:
7. Cả loi chin, loi b, ến đỗi cc th rừng,
8. Chim trời v c biển, Cng phm vật g lội đi cc lối biển.
9. Hỡi ức Gi-h-va l Cha chng ti, Danh Cha được sang cả trn khắp tri đất biết bao!


Đoạn:[9]     trở về
  Xưng tạ sự cng bnh của ức Cha Trời
 
Thơ Đa-vt lm. Cho thầy nhạc-chnh dng về điều " Mt-la-bn"
1. Ti sẽ hết lng cảm tạ ức Gi-h-va, Tỏ ra cc cng việc lạ lng của Ngi.
2. Hỡi ấng ch cao, ti sẽ vui vẻ, hớn hở nơi Ngi, V ca tụng danh của Ngi.
3. Khi kẻ th nghịch ti lui bước, Chng n vấp ng, v hư mất trước mặt Cha.
4. V Cha binh vực quyền lợi v duyn cớ ti; Cha ngồi ta m đon xt cng bnh.
5. Cha đ quở trch cc nước, hủy diệt kẻ c, Xa sạch danh chng n đời đời.
6. Kẻ th nghịch đ đến cng, bị hủy diệt đời đời; Cn cc thnh Cha đ ph đổ, Dầu kỷ niệm n cũng đ bị hư mất rồi.
7. Nhưng ức Gi-h-va ngồi cai trị đời đời; Ngi đ dự bị ngi mnh để đon xt.
8. Ngi sẽ lấy cng bnh đon xt thế gian, Dng sự ngay thẳng m xử cc dn tộc.
9. ức Gi-h-va sẽ lm nơi nu ẩn cao cho kẻ bị h hiếp, Một nơi nu ẩn cao trong th gian trun.
10. Hỡi ức Gi-h-va, phm ai biết danh Ngi sẽ để lng tin cậy nơi Ngi; V Ngi chẳng từ bỏ kẻ no tm kiếm Ngi.
11. Kh ht ngợi khen ức Gi-h-va, l ấng ngự tại Si-n; Hy bo co giữa cc dn cng việc tối cao của Ngi.
12. V ấng bo th huyết nhớ lại kẻ khốn cng, Chẳng hề qun tiếng ku của họ.
13. ức Gi-h-va i! xin thương xt ti; Hỡi ấng đem ti ln khỏi cửa sự chết, Hy xem sự gian nan ti mắc phải tại v kẻ ght ti;
14. Hầu cho tại cửa con gi Si-n, Ti tỏ ra mọi sự ngợi khen Cha, V mừng rỡ về sự cứu rỗi của Ngi.
15. Cc dn đ ln xuống trong hố chng n đ đo; Chn của chng n mắc vo lưới chng n đ gi kn.
16. ức Gi-h-va thi hnh sự đon xt m tỏ mnh Ngi ra; Kẻ c bị cng việc tay mnh lm trở vấn lấy. (Hi-gai-n. S-la)
17. Kẻ c sẽ bị x xuống m phủ, V cc dn qun ức Cha Trời cũng vậy.
18. Người thiếu thốn sẽ khng bị bỏ qun lun lun, V kẻ khốn cng chẳng thất vọng mi mi.
19. Hỡi ức Gi-h-va, xin hy trỗi dậy, chớ cho người đời được thắng; Nguyện cc dn bị đon xt trước mặt Ngi.
20. Hỡi ức Gi-h-va, xin hy lm cho chng n sợ hi. Nguyện cc dn biết mnh chẳng qua l người phm.
(S-la)

Đoạn:[10]     trở về
  Cầu nguyện Cha đnh đổ kẻ gian-c
1. ức Gi-h-va i! v cớ Ngi đứng xa, Lc gian trun tại sao Ngi ẩn mnh đi?
2. Kẻ c, v lng kiu ngạo, hăm hở rượt theo người khốn cng; Nguyện chng n phải mắc trong mưu chước mnh đ toan.
3. V kẻ c tự khoe về lng dục mnh; Kẻ tham của từ bỏ ức Gi-h-va, v khinh dể Ngi.
4. Kẻ c bộ mặt kiu ngạo m rằng: Ngi sẽ khng hề hạch hỏi. Chẳng c ức Cha Trời: ka l tư tưởng của hắn.
5. Cc đường hắn đều may mắn lun lun; Sự đon xt của Cha cao qu, mắt hắn chẳng thấy được; Hắn ch hết thảy kẻ th nghịch mnh.
6. Hắn nghĩ rằng: Ta sẽ chẳng lay động; Ta sẽ khng bị tai họa g đến đời đời.
7. Miệng hắn đầy sự nguyền rủa, sự giả dối, v sự gian lận; Dưới lưỡi n chỉ c sự khuấy khỏa v gian c.
8. Hắn ngồi nơi rnh rập của lng, giết kẻ v tội trong nơi ẩn khuất; Con mắt hắn dm hnh người khốn khổ.
9. Hắn phục trong nơi kn đo như sư tử trong hang n; Hắn rnh rập đặng bắt người khốn cng; Khi hắn ko kẻ khốn cng vo lưới mnh, th đ bắt được n rồi.
10. Hắn chm hum, v ci xuống, Kẻ khốn khổ sa vo vấu hắn.
11. Hắn nghĩ rằng: ức Cha Trời qun rồi, Ngi đ ẩn mặt, sẽ khng hề xem xt.
12. ức Gi-h-va i! xin hy trỗi dậy; Hỡi ức Cha Trời, hy giơ tay Ngi ln; Chớ qun kẻ khốn cng.
13. V cớ sao kẻ c khinh dể ức Cha Trời, V nghĩ rằng: Cha sẽ chẳng hề hạch hỏi?
14. Cha đ thấy rồi; v Cha xem xt sự bạo tn v sự độc hại, ể lấy chnh tay Cha m bo trả lại; Cn kẻ khốn khổ ph mnh cho Cha; Cha l ấng gip đỡ kẻ mồ ci.
15. Hy bẻ gy cnh tay kẻ c, V tra tm sự gian c của kẻ dữ cho đến khng cn thấy g nữa.
16. ức Gi-h-va lm Vua đến đời đời v cng; Cc ngoại bang bị diệt mất khỏi đất của Ngi.
17. Hỡi ức Gi-h-va, Ngi đ nghe lời ước ao của kẻ hiền từ; Khiến lng họ được vững bền, v cũng đ lắng tai nghe,
18. ặng xt cng bnh việc kẻ mồ ci v người bị h hiếp, Hầu cho loi người, vốn bởi đất m ra, khng cn lm cho sợ hi nữa.

Đoạn:[11]     trở về
 ức Gi-h-va l nơi nương nu
 
Thơ Đa-vt lm. Cho thầy nhạc-chnh
1. Ti nương nu mnh nơi ức Gi-h-va; Sao cc ngươi ni cng linh hồn ta: Hy trốn ln ni ngươi như con chim?
2. V ka, kẻ c gương cung, Tra tn mnh trn dy, ặng bắn trong tối tăm kẻ c lng ngay thẳng.
3. Nếu cc nền bị ph đổ, Người cng bnh sẽ lm sao?
4. ức Gi-h-va ngự trong đền thnh Ngi; Ngi Ngi ở trn trời; Con mắt Ngi nhn xem, M mắt Ngi d con loi người.
5. ức Gi-h-va thử người cng bnh; Nhưng lng Ngi ght người c v kẻ ưa sự hung bạo.
6. Ngi sẽ ging xối trn kẻ c những bẫy, lửa v dim; Một ngọn gi phỏng sẽ l phần của chng n.
7. V ức Gi-h-va l cng bnh; Ngi yu sự cng bnh: Những người ngay thẳng sẽ nhn xem mặt Ngi.


Đoạn:[12]     trở về
    Đức Cha Trời cứu khỏi kẻ gian t
 
Thơ Đa-vt lm. Cho thầy nhạc-chnh, dng cho nhạc giọng trầm
1. ức Gi-h-va i! xin cứu chng ti, v người nhn đức khng cn nữa, V kẻ thnh tn đ mất khỏi giữa con loi người.
2. Chng đều dng lời dối tr m ni lẫn nhau, Lấy mi dua nịnh v hai lng, M tr chuyện nhau.
3. ức Gi-h-va sẽ diệt hết thảy cc mi dua nịnh, V lưỡi hay ni cch kiu ngạo;
4. Tức l kẻ ni rằng: Nhờ lưỡi mnh chng ta sẽ được thắng; Mi chng ta thuộc về chng ta: Ai l Cha của chng ta?
5. Nhn v người khốn cng bị h hiếp, v kẻ thiếu thốn rn siết, ức Gi-h-va phn: By giờ ta sẽ trỗi dậy, ặt người tại nơi yn ổn, l nơi người mong muốn.
6. Cc lời ức Gi-h-va l lời trong sạch, Dường như bạc đ tht trong nồi dt bằng gốm, Luyện đến bảy lần.
7. Hỡi ức Gi-h-va, Ngi sẽ gn giữ cc người khốn cng, Hằng bảo tồn họ cho khỏi dng di nầy.
8. Khi sự hn mạt được đem cao ln giữa loi người, Th kẻ c đi dạo quanh tứ pha.


Đoạn:[13]     trở về
   Cầu nguyện Cha gip đở trong cơn hoạn nạn
 
Thơ Đa-vt lm. Cho thầy nhạc-chnh
1. ức Gi-h-va i! Ngi sẽ hằng qun ti cho đến chừng no? Ngi ẩn mặt cng ti cho đến bao giờ?
2. Ti phải lo lắng nơi linh hồn ti, Hằng ngy buồn thảm nơi lng ti cho đến bao giờ? Kẻ th nghịch ti sẽ trổi hơn ti cho đến chừng no?
3. Hỡi Gi-h-va, ức Cha Trời ti, xin hy xem xt, nhậm lời ti, V lm cho mắt ti được sng, Kẻo ti phải ngủ chết chăng.
4. Kẻ th nghịch ni rằng: Ta đ thắng hơn n, V kẻ cừu địch mừng rỡ khi ti xiu t.
5. Nhưng ti đ tin cậy nơi sự nhn từ Cha; Lng ti khoi lạc về sự cứu rỗi của Cha.
6. Ti sẽ ht ngợi khen ức Gi-h-va, v Ngi đ lm ơn cho ti.

Đoạn:[14]     trở về
   Sự ngu dại v sự gian c loi người
 
Thơ Đa-vt lm. Cho thầy nhạc-chnh
1. Kẻ ngu dại ni trong lng rằng: chẳng c ức Cha Trời. Chng n đều bại hoại, đ lm những việc gớm ghiếc; Chẳng c ai lm điều lnh.
2. ức Gi-h-va từ trn trời ng xuống cc con loi người, ặng xem thử c ai khn ngoan, Tm kiếm ức Cha Trời chăng.
3. Chng n thay thảy đều bội nghịch, cng nhau trở nn uế; chẳng c ai lm điều lnh, Dầu một người cũng khng.
4. Cc kẻ lm c h chẳng hiểu biết sao? Chng n ăn nuốt dn ta khc no ăn bnh, v cũng chẳng kề cầu khẩn ức Gi-h-va.
5. Chng n bị cơn kinh khiếp p bắt, V ức Cha Trời ở giữa dng di kẻ cng bnh.
6. Cc ngươi lm bại mưu kẻ khốn cng, Bởi v ức Gi-h-va l nơi nương nu của người.
7. i! chớ chi từ Si-n sự cứu rỗi của Y-sơ-ra-n đ đến! Khi ức Gi-h-va đem về những phu t của dn sự Ngi, Th Gia-cốp sẽ mừng rỡ v Y-sơ-ra-n vui vẻ.

Đoạn:[15]     trở về
  Tả phẩm hạnh của người được ở Si-n
 
Thơ Đa-vt lm
1. Hỡi ức Gi-h-va, ai sẽ ngụ trong đền tạm Ngi? Ai sẽ ở trn ni thnh Ngi?
2. Ấy l kẻ đi theo sự ngay thẳng, lm điều cng bnh, V ni chn thật trong lng mnh;
3. Kẻ no c lưỡi khng ni hnh, Chẳng lm hại cho bạn hữu mnh, Khng gieo sỉ nhục cho kẻ ln cận mnh;
4. Người no khinh dể kẻ gian c, Nhưng tn trọng kẻ knh sợ ức Gi-h-va; Kẻ no thề nguyện, dầu phải tổn hại cũng khng đổi dời g hết;
5. Người no khng cho vay tiền lấy lời, Chẳng lnh hối lộ đặng hại người v tội. Kẻ no lm cc điều ấy sẽ khng hề rng động.

Đoạn:[16]    trở về
   ức Gi-h-va l phần phước của tc giả đương th sống, v l Đấng giải cứu lc phải chết
 
Thơ Đa-vt lm
1. ức Cha Trời i! xin hy ph hộ ti, v ti nương nu mnh nơi Cha.
2. Ti đ ni cng ức Gi-h-va rằng: Ngi l Cha ti; Trừ Ngi ra ti khng c phước g khc.
3. Ti lấy lm thch mọi đng Cc người thnh trn đất, v những bực cao trọng.
4. Sự buồn rầu của những kẻ dng của lễ cho thần khc sẽ thm nhiều ln: Ti sẽ khng dng lễ qun bằng huyết của chng n, Cũng khng xưng tn chng n trn mi ti.
5. ức Gi-h-va l phần cơ nghiệp v l ci chn của ti: Ngi gn giữ phần sản ti.
6. Ti may được phần cơ nghiệp ở trong nơi tốt lnh; Phải, ti c được cơ nghiệp đẹp đẽ.
7. Ti sẽ ngợi khen ức Gi-h-va, l ấng khuyn bảo ti; Ban đm lng ti cũng dạy dỗ ti.
8. Ti hằng để ức Gi-h-va đứng ở trước mặt ti; Ti chẳng hề bị rng động, v Ngi ở bn hữu ti.
9. Bởi cớ ấy lng ti vui vẻ, linh hồn ti nức mừng rỡ; Xc ti cũng sẽ nghỉ yn ổn;
10. V Cha sẽ chẳng bỏ linh hồn ti trong m phủ, Cũng khng để người thnh Cha thấy sự hư nt.
11. Cha sẽ chỉ cho ti biết con đường sự sống; Trước mặt Cha c trọn sự khoi lạc, Tại bn hữu Cha c điều vui sướng v cng.

Đoạn:[17]     trở về
   Cầu cha ph hộ mnh khỏi kẻ h hiếp
 
Bi cầu nguyện của Đa-vt
1. ức Gi-h-va i! xin hy nghe sự cng chnh, để về tiếng ku của ti; Xin hy lắng tai nghe lời cầu nguyện ti ra bởi mi khng giả dối.
2. Nguyện quyền lợi ti ra từ trước mặt Cha; Cầu mắt Cha xem xt sự ngay thẳng.
3. Cha đ d lng ti, viếng ti lc ban đm; C thử ti, nhưng chẳng tm thấy g hết; Ti đ quyết định miệng ti sẽ khng phạm tội.
4. Cn về cng việc loi người, Ti nhờ lời mi Cha phn m giữ lấy mnh khỏi cc con đường của kẻ hung bạo.
5. Bước ti vững chắc trong cc lối của Cha, chn ti khng xiu t.
6. Hỡi ức Cha Trời, ti cầu nguyện cng Cha, v Cha sẽ nhậm lời ti: Xin Cha nghing tai qua m nghe lời ti.
7. Hỡi ấng dng tay hữu cứu kẻ nương nu mnh nơi Ngi Khỏi những kẻ dấy nghịch cng họ, Xin hy tỏ ra sự nhn từ lạ lng của Ngi.
8. Cầu Cha bảo hộ ti như con ngươi của mắt; Hy ấp ti dưới bng cnh của Cha.
9. Cho khỏi kẻ c h hiếp ti, Khỏi kẻ th nghịch hăm hở vy phủ ti.
10. Chng n bt lng mnh lại; Miệng chng n ni cch kiu căng.
11. Chng n vy phủ chng ti mỗi bước, Mắt chng n dm hnh đặng lm cho chng ti sa ng.
12. N giống như sư tử m mồi, Như sư tử tơ ngồi rnh trong nơi khuất tịch.
13. Hỡi ức Gi-h-va, xin hy chờ dậy, đi đn v đnh đổ n; hy dng gươm Ngi m giải cứu linh hồn ti khỏi kẻ c.
14. Hỡi ức Gi-h-va, xin hy dng tay Ngi giải cứu ti khỏi loi người, tức khỏi người thế gian, M c phần phước mnh trong đời by giờ; Ngi l cho bụng chng n đầy dẫy vật bu của Ngi; Chng n sanh con thỏa nguyện, V để lại phần của cn dư cho con chu mnh,
15. Cn ti, nhờ sự cng bnh, ti sẽ được thấy mặt Cha; Khi ti tỉnh thức, ti sẽ thỏa nguyện nhn xem hnh dng Cha.

  Tc giả ngợi khen Đức Gi-h-va v thắng được kẻ th nghịch
 
Cho thầy nhạc-chnh.Thơ Đa-vt ,ti tớ của Đc Gi-h-va, lm; người đọc cc lời nầy cho Đc Gi-h-va trong ngy Đc Gi-h-va giải cứu người khỏi tay mọi kẻ th nghịch , v khỏi tay Sau-lơ . Người ni rằng

 
Đoạn:[18]     trở về
1. Hỡi ức Gi-h-va, Ngi l năng lực ti, ti yu mến Ngi.
2. ức Gi-h-va l hn đ ti, đồn lũy ti, ấng giải cứu ti; ức Cha Trời l hn đ ti, nơi Ngi ti sẽ nương nu mnh; Ngi cũng l ci khin ti, sừng cứu rỗi ti, v l nơi nu ẩn cao của ti.
3. ức Gi-h-va đng được ngợi khen; ti sẽ ku cầu Ngi, Ắt sẽ được giải cứu khỏi cc kẻ th nghịch ti.
4. Cc dy sự chết đ vương vấn ti, Lụt gian c chảy cuộn lm cho ti sợ hi.
5. Những dy m phủ đ vấn lấy ti, Lưới sự chết hm bắt ti.
6. Trong cơn gian trun ti cầu khẩn ức Gi-h-va, Ti ku cầu ức Cha Trời ti: Tại đền Ngi, Ngi nghe tiếng ti, V tiếng ku cầu của ti thấu đến tai Ngi.
7. Bấy giờ đất động v rung, Nền cc ni cũng lay chuyển V rng động, v Ngi nổi giận.
8. Khi bay ra từ lỗ mũi Ngi, Ngọn lửa hực pht ra từ miệng Ngi, Lm cho than chy đỏ.
9. Ngi lm nghing lệch cc từng trời, v ngự xuống; Dưới chn Ngi c vng đen kịt.
10. Ngi cỡi ch-ru-bim v bay, Ngi liệng trn cnh của gi.
11. Ngi nhờ sự tối tăm lm nơi ẩn np mnh, Dng cc vng nước tối đen v my mịt mịt của trời, M bủa xung quanh mnh Ngi dường như một ci trại.
12. Từ sự rực rỡ ở trước mặt Ngi, ngang qua cc my mịt mịt của Ngi, C pht ra mưa đ v than hực lửa.
13. ức Gi-h-va sấm st trn cc từng trời, ấng Ch-cao lm cho vang rn tiếng của Ngi, C mưa đ v than hực lửa.
14. Ngi bắn tn, lm cho tản lạc qun th nghịch ti, Pht chớp nhong nhiều, khiến chng n lạc đường.
15. Hỡi ức Gi-h-va, bởi lời hăm he của Ngi, Bởi gi xịt ra khỏi lỗ mũi Ngi, y biển bn lộ ra, V cc nền thế gian bị by tỏ.
16. Từ Trn cao Ngi giơ tay ra nắm ti, Rt ti ra khỏi nước su.
17. Ngi giải cứu ti khỏi kẻ th nghịch c sức lực, Khỏi kẻ ght ti, v chng n mạnh hơn ti.
18. Trong ngy gian trun chng n xng vo ti; Nhưng ức Gi-h-va nng đỡ ti.
19. Ngi đem ti ra nơi rộng ri, Giải cứu ti, v Ngi ưa thch ti.
20. ức Gi-h-va đ thưởng ti ty sự cng bnh ti, Bo ti theo sự thanh sạch của tay ti.
21. V ti đ giữ theo cc đường lối ức Gi-h-va, Chẳng c lm c xy bỏ ức Cha Trời ti.
22. V cc mạng lịnh Ngi đều ở trước mặt ti, Cn luật lệ Ngi, ti no bỏ đu.
23. Ti cũng ở trọn vẹn với Ngi, Giữ lấy mnh khỏi c.
24. V vậy, ức Gi-h-va đ bo ti ty sự cng bnh ti, Thưởng ti theo sự thanh sạch của tay ti trước mặt Ngi.
25. Kẻ thương xt, Cha sẽ thương xt lại; ối cng kẻ trọn vẹn, Cha sẽ tỏ mnh trọn vẹn lại;
26. ối cng kẻ thanh sạch, Cha sẽ tỏ mnh thanh sạch lại; Cn đối cng kẻ tri nghịch, Cha sẽ tỏ mnh nhặt nhiệm lại.
27. V Cha cứu dn bị khốn khổ; Nhưng sụp mắt kẻ tự cao xuống.
28. Cha thắp ngọn đn ti: Gi-h-va ức Cha Trời ti, soi sng nơi sự tối tăm ti.
29. Nhờ Ngi ti sẽ xng ngang qua đạo binh, Cậy ức Cha Trời ti, ti sẽ vượt khỏi tường thnh.
30. Cn ức Cha Trời, cc đường lối Ngi l trọn vẹn; Lời của ức Gi-h-va đ được luyện cho sạch; Ngi l ci khin cho những kẻ no nương nu mnh nơi Ngi.
31. Trừ ức Gi-h-va, ai l ức Cha Trời? Ngoại ức Cha Trời chng ti, ai l hn đ lớn?
32. ức Cha Trời thắt lưng ti bằng năng lực, V ban bằng đường ti.
33. Ngi lm cho chn ti lẹ như chn con nai ci, V để ti đứng trn cc nơi cao của ti.
34. Ngi tập tay ti đnh giặc, ến đỗi cnh tay ti giương nổi cung đồng.
35. Cha cũng đ ban cho ti sự cứu rỗi lm khin; Tay hữu Cha nng đỡ ti, V sự hiền từ Cha đ lm ti nn sang trọng.
36. Cha mở rộng đường dưới bước ti, Chn ti khng xiu t.
37. Ti rượt đuổi kẻ th nghịch ti, v theo kịp; Chỉ trở về sau khi đ tận diệt chng n.
38. Ti đm lủng chng n, đến nỗi chng n khng thể dậy lại được; Chng n sa ng dưới chn ti.
39. V Cha đ thắt lưng ti bằng sức lực để chiến, Khiến kẻ th nghịch cng ti xếp rệp dưới ti.
40. Cha cũng khiến kẻ th nghịch xy lưng cng ti; Cn những kẻ ght ti, ti đ diệt chng n rồi.
41. Chng n ku, nhưng chẳng c ai cứu cho; Chng n ku cầu ức Gi-h-va, song Ngi khng đp lại.
42. Bấy giờ ti đnh nt chng n ra nhỏ như bụi bị gi thổi đi; Ti nm chng n ra như bn ngoi đường.
43. Cha đ cứu ti khỏi sự tranh ginh của dn sự; Lập ti lm đầu cc nước; Một dn tộc ti khng quen biết sẽ hầu việc ti.
44. Vừa khi nghe ni về ti; chng n sẽ phục ti; Cc người ngoại bang sẽ giả bộ vng theo ti.
45. Cc người ngoại bang sẽ tn mạt i ra khỏi chỗ ẩn mnh cch run sợ.
46. ức Gi-h-va hằng sống; đng ngợi khen hn đ ti! Nguyện ức Cha Trời về sự cứu rỗi ti được tn cao!
47. Tức l ức Cha Trời bo on cho ti, Khiến cc dn suy phục ti.
48. Ngi giải cứu ti khỏi kẻ th nghịch ti; Thật Cha nng ti ln cao hơn kẻ dấy nghịch cng ti. V cứu ti khỏi người hung bạo.
49. V vậy, hỡi ức Gi-h-va, ti sẽ ngợi khen Ngi giữa cc dn, V ca tụng danh của Ngi.
50. ức Gi-h-va ban cho vua Ngi sự giải cứu lớn lao, V lm ơn cho đấng chịu xức dầu của Ngi, Tức l cho a-vt, v cho dng di người, đến đời đời.


Đoạn:[19]     trở về
 Cng việc v lời phn của ức Cha Trời
 
Thơ Đa-vt lm. Cho thầy nhạc-chnh
1. Cc từng trời rao truyền sự vinh hiển của ức Cha Trời, Bầu trời giải tỏ cng việc tay Ngi lm.
2. Ngy nầy giảng cho ngy kia, m nầy tỏ sự tri thức cho đm nọ.
3. Chẳng c tiếng, chẳng c lời ni; Cũng khng ai nghe tiếng của chng n.
4. Dy do chng n bủa khắp tri đất, V lời ni chng n truyền đến cực địa. Nơi chng n Ngi đ đng trại cho mặt trời;
5. Mặt trời khc no người tn lang ra khỏi phng hu chc, Vui mừng chạy đua như người dng sĩ.
6. Mặt trời ra từ phương trời nầy, Chạy vng gip đến phương trời kia; Chẳng chi trnh khỏi hơi nng mặt trời được.
7. Luật php của ức Gi-h-va l trọn vẹn, bổ linh hồn lại; Sự chứng cớ ức Gi-h-va l chắc chắn, lm cho kẻ ngu dại trở nn khn ngoan.
8. Giềng mối của ức Gi-h-va l ngay thẳng, lm cho lng vui mừng; iều răn của ức Gi-h-va trong sạch, lm cho mắt sng sủa.
9. Sự knh sợ ức Gi-h-va l trong sạch, hằng cn đến đời đời; Cc mạng lịnh của ức Gi-h-va l chn thật, thảy đều cng bnh cả.
10. Cc điều ấy qu hơn vng, thật bu hơn vng rng; Lại ngọt hơn mật, hơn nước ngọt của tng ong.
11. Cc điều ấy dạy cho kẻ ti tớ Cha được thng hiểu; Ai gn giữ lấy, được phần thưởng lớn thay.
12. Ai biết được cc sự sai lầm mnh? Xin Cha tha cc lỗi ti khng biết.
13. Xin Cha giữ kẻ ti tớ Cha khỏi cố phạm tội; Nguyện tội ấy khng cai trị ti; Th ti sẽ khng chỗ trch được, v khng phạm tội trọng.
14. Hỡi ức Gi-h-va l hn đ ti, v l ấng cứu chuộc ti, Nguyện lời ni của miệng ti, Sự suy gẫm của lng ti được đẹp Ngi!

Đoạn:[20]     trở về
   Cầu nguyện Cha ban cho sự thắng được kẻ th nghịch
 
Thơ Đa-vt lm. Cho thầy nhạc-chnh
1. Nguyện ức Gi-h-va đp lời ngươi trong ngy gian trun! Nguyện danh ức Cha Trời của Gia-cốp che chở ngươi,
2. Từ nơi thnh sai ơn gip đỡ ngươi, V từ Si-n nng đỡ ngươi!
3. Nguyện Ngi nhớ đến cc lễ vật ngươi, V nhậm những của lễ thiu ngươi!
4. Cầu xin Ngi ban cho ngươi lng ngươi ước ao, Lm thnh cc điều toan tnh của ngươi!
5. Chng ti sẽ vui mừng về sự cứu rỗi ngươi, V nhn danh ức Cha Trời chng ti, dựng cc ngọn cờ của chng ti ln. Nguyện ức Gi-h-va lm thnh cc điều người sở cầu.
6. Ry ti biết ức Gi-h-va cứu đấng chịu xức dầu của Ngi; Từ trn trời thnh Ngi sẽ trả lời người, Nhờ quyền năng cứu rỗi của tay hữu Ngi.
7. Kẻ nầy nhờ cậy xe cộ, kẻ khc nhờ cậy ngựa, Nhưng chng ti nhờ cậy danh Gi-h-va, l ức Cha Trời chng ti.
8. Cc kẻ ấy bị khm xuống v sa ng, Cn chng ti trỗi dậy, v đứng ngay ln.
9. Hỡi ức Gi-h-va, xin hy cứu! Nguyện Vua nhậm lời chng ti trong ngy chng ti ku cầu.

Đoạn:[21]     trở về
   Ngợi khen Cha v đ giải-cứu mnh
 
Thơ Đa-vt lm. Cho thầy nhạc-chnh
1. Hỡi ức Gi-h-va, nhn năng lực Ngi, vua sẽ vui mừng; Tại v sự cứu rỗi Ngi, người sẽ khoi lạc biết bao!
2. Cha đ ban cho người điều lng người ước ao, Khng từ chối sự g mi người cầu xin.(S-la)
3. V Cha lấy phước lnh m đn rước người: ội trn đầu người mo triều bằng vng rng.
4. Người cầu xin cng Cha sự sống, Cha bn ban cho người, ến đỗi ban cho người ngy lu di để v cng.
5. Nhờ sự giải cứu của Cha, người được vinh hiển lớn thay; Cha mặc cho người sự sang trọng oai nghi.
6. Cha đặt người lm sự phước đến mi mi, Khiến người đầy dẫy sự vui mừng trước mặt Cha.
7. V vua tin cậy nơi ức Gi-h-va, Nhờ sự nhn từ của ấng Ch cao, người sẽ khng rng động.
8. Tay Cha sẽ tm được cc kẻ th nghịch Cha; Tay hữu Cha sẽ kiếm được những kẻ ght Ngi.
9. Trong lc Cha nổi giận, Cha sẽ lm cho chng n như l lửa hừng; ức Gi-h-va sẽ nuốt chng n trong khi nổi thạnh nộ, V lửa sẽ thiu đốt họ đi.
10. Cha sẽ diệt con chu chng n khỏi mặt đất, V dng di họ khỏi giữa con ci loi người.
11. V chng n đ toan hại Cha, Sanh mưu kế m chng n khng thể lm thnh được.
12. Cha sẽ khiến chng n xy lưng, Sửa dy cung Cha lẩy mặt chng n.
13. Hỡi ức Gi-h-va, nguyện Ngi được tn cao trong sự năng lực Ngi! Th chng ti sẽ ca ht v ngợi khen quyền năng của Ngi.

Đoạn:[22]     trở về
   Tc giả ku than v bị khốn-cực qu, rồi ht ngợi khen Cha v đ được cứu
 
Thơ Đa-vt lm. Cho thầy nhạc-chnh theo điều "con nai rạng đng"
1. ức Cha Trời ti i! ức Cha Trời ti i! sao Ngi la bỏ ti? Nhơn sao Ngi đứng xa, khng gip đỡ ti, v chẳng nghe lời rn siết ti?
2. ức Cha Trời ti i! ti ku cầu ban ngy, nhưng Cha chẳng đp lại; Ban đm cũng vậy, song ti no c được an nghỉ đu
3. Cn Cha l thnh, Ngi l ấng ngự giữa sự khen ngợi của Y-sơ-ra-n.
4. Tổ phụ chng ti nhờ cậy nơi Cha, Họ nhờ cậy Cha bn giải cứu cho.
5. Họ ku cầu cng Cha, v được giải cứu; Họ nhờ cậy nơi Cha, khng bị hổ thẹn.
6. Nhưng ti l một con trng, chớ chẳng phải người đu, L điều nhục của loi người, v vật khinh dể của dn sự.
7. Hễ kẻ no thấy ti đều nhạo cười ti. Trề mi, lắc đầu, m rằng:
8. Người ph thc mnh cho ức Gi-h-va, Ngi kh giải cứu người; Ngi kh giải cứu người, v Ngi yu mến người!
9. Phải, ấy l Cha rt ti khỏi lng mẹ, Khiến ti tin cậy khi nằm trn v của mẹ ti.
10. Từ trong tử cung ti đ được giao cho Cha; Cha l ức Cha Trời ti từ khi ti lọt lng mẹ.
11. Xin chớ đứng xa ti, v sự gian trun hầu gần, Chẳng c ai tiếp cứu cho.
12. C nhiều b đực bao quanh ti, Những b đực hung mạnh của Ba-san vy phủ ti.
13. Chng n hả miệng ra cng ti, Khc no sư tử hay cắn x v gầm ht.
14. Ti bị đổ ra như nước, Cc xương cốt ti đều rời r; Tri tim ti như sp, Tan ra trong mnh ti.
15. Sức lực ti kh như miếng gốm, V lưỡi ti dnh nơi ổ g; Cha đ để ti nằm trong bụi tro sự chết.
16. V những ch bao quanh ti, Một lũ hung c vy phủ ti; Chng n đm lủng tay v chn ti;
17. Ti đếm được cc xương ti. Chng n xem v ng chn ti;
18. Chng n chia nhau o xống ti, Bắt thăm về o di ti.
19. ức Gi-h-va i! chớ đứng xa ti; Hỡi ấng cứu tiếp ti i! hy mau mau đến gip đỡ ti.
20. Hy giải cứu linh hồn ti khỏi gươm, V mạng sống ti khỏi loi ch.
21. Hy cứu ti khỏi họng sư tử, Từ cc sừng của tru rừng, Cha đ nhậm lời ti.
22. Ti sẽ rao truyền danh Cha cho anh em ti, V ngợi khen Cha giữa hội chng.
23. Hỡi cc người knh sợ ức Gi-h-va, hy ngợi khen Ngi; Ớ hết thảy dng di Y-sơ-ra-n, hy knh sợ Ngi;
24. V Ngi khng khinh bỉ, chẳng gớm ghiếc sự hoạn nạn của kẻ khốn khổ, Cũng khng giấu mặt Ngi cng người; Nhưng khi người ku cầu cng Ngi, th bn nhậm lời.
25. Sự ngợi khen của ti tại giữa hội lớn do Cha m ra; Ti sẽ trả xong sự hứa nguyện ti trước mặt những kẻ knh sợ Cha.
26. Kẻ hiền từ sẽ ăn v được no n; Những người tm ức Gi-h-va sẽ ngợi khen Ngi; Nguyện lng cc ngươi được sống đời đời.
27. Bốn phương thế gian sẽ nhớ v trở lại cng ức Gi-h-va; Cc họ hng mun dn sẽ thờ lạy trước mặt Ngi.
28. V nước thuộc về ức Gi-h-va, Ngi cai trị trn mun dn.
29. Hết thảy người giu c thế gian cũng sẽ ăn v thờ lạy; Mọi kẻ trở lại bụi đất, v những kẻ khng thế bảo tồn mạng sống mnh, Sẽ qu xuống trước mặt Ngi.
30. Một dng di sẽ hầu việc Ngi; Người ta sẽ kể dng di ấy l dng di của Cha.
31. Dng di ấy sẽ đến rao truyền sự cng bnh của Ngi, Thuật cho dn tộc sẽ sanh ra rằng ức Gi-h-va đ lm việc ấy.

Đoạn:[23]     trở về
   ức Gi-h-va l ấng chăn giữ tc giả
 
Thơ Đa-vt lm.
1. ức Gi-h-va l ấng chăn giữ ti: ti sẽ chẳng thiếu thốn g.
2. Ngi khiến ti an nghỉ nơi đồng cỏ xanh tươi, Dẫn ti đến m nước bnh tịnh.
3. Ngi bổ lại linh hồn ti, Dẫn ti vo cc lối cng bnh, v cớ danh Ngi.
4. Dầu khi ti đi trong trũng bng chết, Ti sẽ chẳng sợ tai họa no; v Cha ở cng ti; Cy trượng v cy gậy của Cha an ủi ti.
5. Cha dọn bn cho ti Trước mặt kẻ th nghịch ti; Cha xức dầu cho đầu ti, Chn ti đầy trn.
6. Quả thật, trọn đời ti Phước hạnh v sự thương xt sẽ theo ti; Ti sẽ ở trong nh ức Gi-h-va Cho đến lu di.

Đoạn:[24]     trở về
   Vua vinh hiển vo thnh Si-n (thơ Đa-vt lm)
1. ất v mun vật trn đất, Thế gian v những kẻ ở trong đ, đều thuộc về ức Gi-h-va.
2. V Ngi đ lập đất trn cc biển, V đặt n vững trn cc nước lớn.
3. Ai sẽ được ln ni ức Gi-h-va? Ai sẽ được đứng nổi trong nơi thnh của Ngi?
4. Ấy l người c tay trong sạch v lng thanh khiết, Chẳng hướng linh hồn mnh về sự hư khng, Cũng chẳng thề nguyện giả dối.
5. Người ấy sẽ được phước từ nơi ức Gi-h-va, V sự cng bnh từ nơi ức Cha Trời về sự cứu rỗi người.
6. Ấy l dng di của những người tm kiếm ức Gi-h-va, Tức l những người tm kiếm mặt ức Cha Trời của Gia-cốp.
7. Hỡi cc cửa, hy cất đầu ln! Hỡi cc cửa đời đời, hy mở cao ln! Th Vua vinh hiển sẽ vo.
8. Vua vinh hiển nầy l ai? Ấy l ức Gi-h-va c sức lực v quyền năng, ức Gi-h-va mạnh dạn trong chiến trận.
9. Hỡi cc cửa, hy cất đầu ln! Hỡi cc cửa đời đời, hy mở cao ln, Th vua vinh hiển sẽ vo.
10. Vua vinh hiển nầy l ai? Ấy l ức Gi-h-va vạn qun, Chnh Ngi l Vua vinh hiển.

Đoạn:[25]     trở về
   Cầu nguyện Cha ph hộ, dẫn dắt, v tha tội cho
 
Thơ Đa-vt lm.
1. Hỡi ức Gi-h-va, linh hồn ti hướng về Ngi.
2. ức Cha Trời ti i! ti để lng tin cậy nơi Ngi; nguyện ti chớ bị hổ thẹn, Chớ để kẻ th nghịch ti thắng hơn ti.
3. Thật, chẳng ai trng cậy Ngi m lại bị hổ thẹn; Cn những kẻ lm gian tr v cớ, chng n sẽ bị hổ thẹn.
4. Hỡi ức Gi-h-va, xin cho ti biết cc đường lối Ngi, V dạy dỗ ti cc nẻo đng Ngi.
5. Xin hy dẫn ti trong lẽ thật của Ngi, v dạy dỗ ti, V Ngi l ức Cha Trời về sự cứu rỗi ti; Hằng ngy ti trng đợi Ngi.
6. Hỡi ức Gi-h-va, xin hy nhớ lại sự thương xt v sự nhn từ của Ngi; V hai điều ấy hằng c từ xưa.
7. Xin chớ nhớ cc tội lỗi của buổi đang th ti, hoặc cc sự vi phạm ti; Hỡi ức Gi-h-va, xin hy nhớ đến ti ty theo sự thương xt v lng nhn từ của Ngi.
8. ức Gi-h-va l thiện v ngay thẳng, Bởi cớ ấy Ngi sẽ chỉ dạy con đường cho kẻ c tội.
9. Ngi sẽ dẫn kẻ hiền từ cch chnh trực, Chỉ dạy con đường Ngi cho người nhu m.
10. Cc đường lối ức Gi-h-va đều l nhn từ v chn thật. Cho kẻ no giữ gn giao ước v chứng cớ của Ngi.
11. ức Gi-h-va i! Nhn danh Ngi, Xin hy tha tội c ti, v n trọng.
12. Ai l người knh sợ ức Gi-h-va? Ngi sẽ chỉ dạy cho người ấy con đường mnh phải chọn.
13. Linh hồn người sẽ được ở nơi bnh an. V con chu người sẽ được đất lm sản nghiệp.
14. ức Gi-h-va kết bạn thiết cng người knh sợ Ngi, Tỏ cho người ấy biết giao ước của Ngi.
15. Mắt ti hằng ngưỡng vọng ức Gi-h-va; V Ngi sẽ xở chn ti ra khỏi lưới.
16. Cầu xin Cha hy đoi xem ti v thương xt ti, V ti một mnh v khốn khổ.
17. Sự bối rối nơi lng ti đ thm nhiều; Xin Cha cứu ti khỏi sự hoạn nạn.
18. Kh xem xt sự khốn khổ v sự cực nhọc ti, V tha cc tội lỗi ti.
19. Hy xem xt kẻ th nghịch ti, v chng n nhiều; Chng n ght ti cch hung bạo.
20. Xin Cha hy giữ linh hồn ti, v giải cứu ti; Chớ để ti bị hổ thẹn, V ti nương nu mnh nơi Cha.
21. Nguyện sự thanh lim v sự ngay thẳng bảo hộ ti, V ti trng đợi Cha.
22. ức Cha Trời i! Xin cứu chuộc Y-sơ-ra-n Khỏi hết thảy sự gian trun người.

Đoạn:[26]     trở về
    Tc giả tự xưng mnh l thanh lim, v cầu nguyện Cha ph hộ
1. Hỡi ức Gi-h-va, xin hy đon xt ti, v ti đ bước đi trong sự thanh lim, Ti cũng nhờ cậy ức Gi-h-va, khng xiu t.
2. ức Gi-h-va i! xin hy d xt v thử thch ti, Rn luyện lng dạ ti,
3. V sự nhn từ Cha ở trước mặt ti, Ti đ đi theo lẽ thật của Cha.
4. Ti khng ngồi chung cng người dối tr, Cũng chẳng đi với kẻ giả hnh.
5. Ti ght bọn lm c, Chẳng chịu ngồi chung với kẻ dữ.
6. Hỡi ức Gi-h-va, ti sẽ rửa tay ti trong sự v tội, V đi vng xung quanh bn thờ của Ngi;
7. Hầu cho nức tiếng tạ ơn, V thuật cc cng việc lạ lng của Cha.
8. Hỡi ức Gi-h-va, ti ưa nơi ở của nh Ngi, V chốn ngự của sự vinh hiển Ngi.
9. Cầu Cha chớ cất linh hồn ti chung với tội nhn, Cũng đừng trừ mạng sống ti với người đổ huyết;
10. Trong tay chng n c gian c, Tay hữu họ đầy dẫy hối lộ.
11. Cn ti, ti sẽ bước đi trong sự thanh lim, Xin hy chuộc ti, v thương xt ti.
12. Chn ti đứng trn đường bằng thẳng; Ti sẽ ngợi khen ức Gi-h-va trong cc hội chng.

Đoạn:[27]     trở về
   Nhn v ức Gi-h-va bảo hộ, nn lng tc giả chẳng sợ g (thơ Đa-vt lm)
1. ức Gi-h-va l nh sng v l sự cứu rỗi ti: Ti sẽ sợ ai? ức Gi-h-va l đồn lũy của mạng sống ti: Ti sẽ hi hng ai?
2. Khi kẻ lm c, kẻ cừu địch v th nghịch ti, xng vo ti, ặng ăn nuốt thịt ti, Th chng n đều vấp ng.
3. Dầu một đạo binh đng đối cng ti, Lng ti sẽ chẳng sợ; Dầu giặc gi dấy nghịch cng ti, Khi ấy ti cũng c lng tin cậy vững bền.
4. Ti đ xin ức Gi-h-va một điều, v sẽ tm kiếm điều ấy! Ấy l ti muốn trọn đời được ở trong nh ức Gi-h-va, ể nhn xem sự tốt đẹp của ức Gi-h-va, V cầu hỏi trong đền của Ngi.
5. V trong ngy tai họa, Ngi sẽ che khuất ti trong lều Ngi, Giấu ti nơi kn mật của trại Ngi; Cũng sẽ đỡ ti ln trn một hn đ.
6. By giờ đầu ti sẽ được ngước cao hơn cc kẻ th nghịch vy quanh ti; Trong trại Ngi ti sẽ dng của lễ bằng sự vui vẻ; Ti sẽ ht mừng, v ca tụng ức Gi-h-va.
7. Hỡi ức Gi-h-va, xin hy nghe; tiếng ti ku cầu cng Ngi: hy thương xt ti, v nhậm lời ti.
8. Khi Cha phn rằng: Cc ngươi hy tim mặt ta; Th lng ti thưa cng Cha rằng: ức Gi-h-va i! ti sẽ tm mặt Ngi.
9. Hỡi ức Cha Trời về sự cứu rỗi ti, Xin chớ ẩn mặt Cha với ti, Chớ x đuổi kẻ ti tớ Cha trong khi Cha nổi giận. Khi trước Cha l sự tiếp trợ ti, xin chớ la ti, chớ bỏ ti.
10. Khi cha mẹ bỏ ti đi, Th ức Gi-h-va sẽ tiếp nhận ti.
11. Hỡi ức Gi-h-va, xin chỉ dạy ti con đường Ngi; Nhn v cc kẻ th nghịch ti, Xin hy dẫn ti vo lối bằng thẳng.
12. Chớ ph ti cho muốn kẻ cừu địch ti; V những chứng dối, V kẻ bung ra sự hung bạo, đ dấy nghịch cng ti.
13. i! Nếu ti khng tin chắc rằng sẽ thấy ơn của ức Gi-h-va tại đất kẻ sống, Th ti hẳn đ ng lng rồi!
14. Hy trng đợi ức Gi-h-va; Hy vững lng bền ch! Phải, hy trng đợi ức Gi-h-va.

Đoạn:[28]     trở về
Cầu nguyện Cha gip đở, rồi ngợi khen Ngi v Ngi đ nhậm lời (thơ Đa-vt lm)
1. Hỡi ức Gi-h-va, ti ku cầu Ngi; Hỡi hn ti, chớ bịt tai cng ti; Kẻo nếu Ngi lm thinh với ti, Ti phải giống như những kẻ xuống huyệt chăng.
2. Khi ti giơ tay ln hướng về nơi ch thnh Cha m ku cầu cng Cha, Xin hy nghe tiếng khẩn cầu của ti.
3. Xin chớ cất ti đi mất chung với kẻ dữ, Hoặc với kẻ lm c, L những kẻ ni ha bnh cng người ln cận mnh, Song trong lng lại c gian t.
4. Xin Cha hy phạt chng n ty cng việc chng n.Theo cư xử gian c của họ; hy phạt chng n ty cng việc tay chng n đ lm. Bo lại điều chng n xứng đng.
5. V chng n khng để vo cc cng việc của ức Gi-h-va, Cũng chẳng coi chừng việc tay Ngi lm; Nn Ngi sẽ ph đổ chng n, khng dựng chng n ln đu.
6. ng ngợi khen ức Gi-h-va thay! V Ngi đ nghe tiếng cầu khẩn của ti.
7. ức Gi-h-va l sức mạnh v l ci khin của ti; Lng ti đ nhờ cậy nơi Ngi, v ti được cứu tiếp; V vậy, lng ti rất mừng rỡ, Ti sẽ lấy bi ca m ngợi khen Ngi.
8. ức Gi-h-va l sức lực của dn Ngi, ồn lũy cứu rỗi cho người chịu xức dầu của Ngi.
9. Xin hy cứu dn Cha, v ban phước cho cơ nghiệp Ngi; Cũng hy chăn nui v nng đỡ họ đời đời.


Đoạn:[29]     trở về
 Tiếng của ức Gi-h-va rất oai nghim (thơ Đa-vt lm)
1. Hỡi cc con của ức Cha Trời, Hy tn ức Gi-h-va vinh hiển v quyền năng.
2. Hy tn ức Gi-h-va vinh hiển xứng đng cho danh Ngi; Hy mặc trang sức thnh m thờ lạy ức Gi-h-va.
3. Tiếng ức Gi-h-va dội trn cc nước; Gi-h-va ức Cha Trời vinh hiển sấm st Trn cc nước su.
4. Tiếng ức Gi-h-va rất mạnh; Tiếng ức Gi-h-va c sự oai nghim.
5. Tiếng ức Gi-h-va bẻ gy cy hương nam: Phải ức Gi-h-va bẻ gy cy hương nam Li-ban,
6. Ngi khiến n nhảy như b con, Li-ban v Si-ri-n nhảy như b tt tơ.
7. Tiếng ức Gi-h-va khiến những lằn lửa văng ra.
8. Tiếng ức Gi-h-va lm cho đồng vắng rng động; ức Gi-h-va khiến đồng vắng Ca-đe rng động.
9. Tiếng ức Gi-h-va khiến con nai ci sanh đẻ, V lm cho trụi cc rừng; Trong đền Ngi thay thảy đều h rằng: Vinh hiển thay!
10. ức Gi-h-va ngự trn nước lụt; Phải, ức Gi-h-va ngự ngi vua đến đời đời.
11. ức Gi-h-va sẽ ban sức mạnh cho dn sự Ngi; ức Gi-h-va sẽ chc phước bnh an cho dn sự Ngi.

Đoạn:[30]     trở về
Cảm tạ ức Gi-h-va, v Ngi cứu cho khỏi chết (thơ Đa-vt lm, ht về lễ khnh thnh cung điện)
1. Hỡi ức Gi-h-va, ti tn trọng Ngi, v Ngi nng ti ln, Khng cho php kẻ th nghịch vui mừng v cớ ti.
2. Gi-h-va ức Cha Trời ti i! Ti ku cầu cng Cha, v Cha chữa lnh ti.
3. Hỡi ức Gi-h-va, Ngi đ đem linh hồn ti khỏi m phủ, Gn giữ mạng sống ti, hầu ti khng xuống ci huyệt.
4. Hỡi cc thnh của ức Gi-h-va, hy ht ngợi khen Ngi, Cảm tạ sự kỷ niệm thnh của Ngi.
5. V sự giận Ngi chỉ trong một lc, Cn ơn của Ngi c trọn một đời: Sự khc lc đến trọ ban đm, Nhưng buổi sng bn c sự vui mừng.
6. Cn ti, trong lc may mắn ti c ni rằng: Ti chẳng hề bị rng động.
7. Hỡi ức Gi-h-va, nhờ ơn Ngi ni ti được lập vững bền; Ngi ẩn mặt đi, ti bn bối rối.
8. ức Gi-h-va i! ti đ ku cầu cng Ngi, V ni xin cng ức Gi-h-va m rằng:
9. Lm đổ huyết ti ra, Khiến ti xuống mồ mả c ch chi chăng? Bụi tro h sẽ ngợi khen Cha ư? H sẽ truyền b sự chn thật của Ngi sao?
10. Hỡi ức Gi-h-va, xin hy nghe v thương xt ti; ức Gi-h-va i! kh gip đỡ ti.
11. Ngi đ đổi sự buồn rầu ti ra sự khoi lạc, Mở o tang ti, v thắt lưng ti bằng vui mừng;
12. Hầu cho linh hồn ti ht ngợi khen Cha khng nn lặng. Hỡi Gi-h-va ức Cha Trời ti, ti sẽ cảm tạ Cha đến đời đời.


Đoạn:[31]     trở về
   Tc giả nhờ cậy nơi Đức Gi-h-va, cầu xin Ngi cứu tiếp
 
Thơ Đa-vt lm. Cho thầy nhạc-chnh
1. Hỡi ức Gi-h-va, ti nương nu mnh nơi Ngi; Chớ hề để ti bị hổ thẹn; Xin hay lấy cng bnh Ngi m giải cứu ti.
2. Kh nghing tai qua ti, mau mau giải cứu ti. Hy lm hn đ vững chắc cho ti, Một đồn lũy để cứu ti.
3. V Cha l hn đ v đồn lũy ti; Xin dẫn dắt ti nhn danh Cha.
4. Xin Cha gỡ ti khỏi lưới m chng n gi kn ti; V Cha l nơi bảo hộ ti.
5. Ti ph thc thần linh ti vo tay Cha: Hỡi Gi-h-va, l ức Cha Trời chn thật, Ngi đ chuộc ti.
6. Ti ght những kẻ thờ hnh tượng hư khng; Nhưng ti tin cậy nơi ức Gi-h-va.
7. Ti sẽ vui mừng v khoi lạc bởi sự nhn từ của Cha; V Cha đ đoi đến sự hoạn nạn ti, biết nỗi sầu khổ linh hồn ti.
8. Cha khng nộp ti vo tay kẻ th nghịch, Song đặt chn ti nơi rộng ri.
9. ức Gi-h-va i! xin hy thương xt ti, v ti bị gian trun. Con mắt ti hao mn v cớ buồn rầu, Linh hồn v thn thể ti cũng vậy.
10. Mạng sống ti tiu hao v cớ buồn bực, Cc năm ti st km tại than thở; V cớ tội c ti, Sức mạnh ti mỏn yếu, v xương cốt ti tiu tn.
11. Bởi cớ cc cừu địch ti, ti trở nn sự nhục, Thật một sự nhục lớn cho kẻ ln cận ti, v một vật sợ hi cho những kẻ quen biết ti; Kẻ no thấy ti ở ngoi đều trốn khỏi ti.
12. Ti bị chng qun đi như kẻ chết m lng khng cn nhớ đến; Ti giống như một ci bnh bể nt.
13. Ti đ nghe lời phao vu của nhiều kẻ, Tứ pha c sự kinh khủng: ương khi chng n bn nhau nghịch ti, Bn toan cất mạng sống ti.
14. Nhưng ức Gi-h-va i! ti tin cậy nơi Ngi; Ti ni: Ngi l ức Cha Trời ti.
15. Kỳ mạng ti ở nơi tay Cha; Xin giải cứu ti khỏi tay kẻ th nghịch, v khỏi tay kẻ bắt bớ ti.
16. Cầu xin soi sng mặt Cha trn kẻ ti tớ Cha, Lấy sự nhn từ Cha m cứu vớt ti.
17. ức Gi-h-va i! nguyện ti khng bị hổ thẹn, v ti cầu khẩn Ngi. Nguyện kẻ c phải xấu hổ v nn lặng nơi m phủ!
18. Nguyện cc mi dối tr hay lấy lời xấc xược, Kiu ngạo v khinh bỉ m ni nghịch người cng bnh, Bị cm đi!
19. Sự nhn từ Cha, M Cha đ dnh cho người knh sợ Cha, V thi hnh trước mặt con ci loi người Cho những kẻ nương nu mnh nơi Cha, thật lớn lao thay!
20. Cha giấu họ tại nơi ẩn b ở trước mặt Cha, cch xa mưu kế của loi người; Cha che khuất họ trong một ci lều cch xa sự trnh ginh của lưỡi.
21. ng ngợi khen ức Gi-h-va thay, V tại trong thnh vững bền Ngi đ tỏ cho ti sự nhn từ lạ lng của Ngi!
22. Trong cơn bối rối ti ni rằng: Ti bị truất khỏi trước mặt Cha. Nhưng khi ti ku cầu cng Cha, Cha bn nghe tiếng ni xin của ti.
23. Hỡi cc thnh của ức Gi-h-va, hy yu mến Ngi. ức Gi-h-va gn giữ những người thnh tn, Nhưng bo cch nặng nề kẻ ăn ở kiu ngạo.
24. Hỡi cc người trng cậy nơi ức Gi-h-va, Hy vững lng bền ch.

Đoạn:[32]     trở về
   Người no được Cha tha tội lỗi mnh, thật c phước
 
Thơ Đa-vt lm, để dạy -dỗ
1. Phước thay cho người no được tha sự vi phạm mnh! ược khỏa lấp tội lỗi mnh!
2. Phước thay cho người no ức Gi-h-va khng kể gian c cho, V trong lng khng c sự giả dối!
3. Khi ti nn lặng, cc xương cốt ti tiu-tn, V ti rn siết trọn ngy;
4. V ngy v đm tay Cha đ nặng trn ti; Nước bổ thn ti tiu hao như bởi kh hạn ma h.
5. Ti đ th tội cng Cha, khng giấu gian c ti; Ti ni: Ti sẽ xưng cc sự vi phạm ti cng ức Gi-h-va; Cn Cha tha tội c của ti.
6. Bởi cớ ấy phm người nhn đức đều cầu nguyện cng Cha trong khi c thể gặp Ngi; Quả thật, trong lc c nước lụt lan ra, th sẽ chẳng lan đến người.
7. Cha l nơi ẩn np ti; Cha bảo hộ ti khỏi sự gian trun; Cha lấy bi ht giải cứu m vy phủ ti.
8. Ta sẽ dạy dỗ ngươi, chỉ cho ngươi con đường phải đi; Mắt ta sẽ chăm ch ngươi m khuyn dạy ngươi.
9. Chớ như con ngựa v con la, l vật v tri; Phải dng hm khớp v dy cương mới cầm chng n được, Bằng chẳng, chng n khng đến gần ngươi.
10. Kẻ c c nhiều nỗi đau đớn; Nhưng người no tin cậy nơi ức Gi-h-va, sự nhn từ vy phủ người ấy.
11. Hỡi người cng bnh, hy vui vẻ v hớn hở nơi ức Gi-h-va! Ở cc người c lng ngay thẳng, hy reo mừng!


Đoạn:[33]    trở về
  Ngợi khen Đức Gi-h-va l đấng Tạo ha, Ngi gn giữ ph hộ mun vật
1. Hỡi người cng bnh, hy vui vẻ nơi ức Gi-h-va; Sự ngợi khen đng cho người ngay thẳng.
2. Hy dng đn cầm cảm tạ ức Gi-h-va; Hy dng đn sắc mười dy m ht ngợi khen Ngi.
3. Kh ht cho Ngi một bi ca mới, V kho gảy nhạc kh với tiếng vui mừng.
4. V lời ức Gi-h-va l ngay thẳng, Cc việc Ngi đều lm cch thnh tn.
5. Ngi chuộng sự cng bnh v sự chnh trực; ất đầy dẫy sự nhn từ của ức Gi-h-va.
6. Cc từng trời được lm nn bởi lời ức Gi-h-va, Cả cơ binh trời bởi hơi thở của miệng Ngi m c.
7. Ngi thu cc nước biển lại thnh như đống, V trử những nước su trong chỗ chứa.
8. Khắp thin hạ kh knh sợ ức Gi-h-va; Cc dn thế gian hy kinh khủng Ngi.
9. V Ngi phn, th việc liền c; Ngi biểu, th vật bn đứng vững bền.
10. ức Gi-h-va lm bại mưu cc nước, Khiến những tư tưởng cc dn tộc ra hư khng.
11. Mưu của ức Gi-h-va được vững lập đời đời, tưởng của lng Ngi cn đời nầy sang đời kia.
12. Nước no c Gi-h-va lm ức Cha Trời mnh, Dn tộc no được Ngi chọn lm cơ nghiệp mnh c phước thay!
13. ức Gi-h-va từ trn trời ng xuống, Nhn thấy hết thảy con ci loi người.
14. Ngi ng xuống từ nơi ở của Ngi, Xem xt hết thảy người ở thế gian.
15. Ngi nắn lng của mọi người, Xem xt mọi việc của chng n.
16. Chẳng c vua no v binh đng m được cứu, Người mạnh dạn cũng khng bởi sức lực lớn lao m được giải thot.
17. Nhờ ngựa cho được cứu, ấy l v ch, N chẳng bởi sức mạnh lớn của n m giải cứu được ai.
18. Ka, mắt của ức Gi-h-va đoi xem người knh sợ Ngi, Cố đến người trng cậy sự nhn từ Ngi,
19. ặng cứu linh hồn họ khỏi sự chết, V bảo tồn mạng sống họ trong cơn đi km.
20. Linh hồn chng ti trng đợi ức Gi-h-va; Ngi l sự tiếp trợ v ci khin của chng ti.
21. Lng chng ti sẽ vui vẻ nơi Ngi, V chng ti đ để lng tin cậy nơi danh thnh của Ngi.
22. Hỡi ức Gi-h-va, nguyện sự nhn từ Ngi ging trn chng ti, Y theo chng ti đ trng cậy.

Đoạn:[34]     trở về
  ức Gi-h-va dự bị vật cần dng, v giải cứu cho
 
Thơ Đa-vt lm, khi người giả bộ đin dại trước mặt A-bi-m-lc, v bị người đuổi đi
1. Ti sẽ chc tụng ức Gi-h-va lun lun, Sự khen ngợi Ngi hằng ở nơi miệng ti.
2. Linh hồn ti sẽ khoe mnh về ức Gi-h-va, Những người hiền từ sẽ nghe, v vui mừng.
3. Hy cng ti tn trọng ức Gi-h-va, Chng ta hy cng nhau tn cao danh của Ngi.
4. Ti đ tm cầu ức Gi-h-va, Ngi đp lại ti, Giải cứu ti khỏi cc điều sợ hi.
5. Chng ngửa trng Cha th được chi-sng, Mặt họ chẳng hề bị hổ thẹn.
6. Kẻ khốn cng nầy c ku cầu, ức Gi-h-va bn nhậm lời người, Giải cứu người khỏi cc điều gian trun.
7. Thin sứ ức Gi-h-va đng lại chung quanh những kẻ knh sợ Ngi, V giải cứu họ.
8. Kh nếm thử xem ức Gi-h-va tốt lnh dường bao! Phước cho người no nương nu mnh nơi Ngi!
9. Hỡi cc thnh của ức Gi-h-va, hy knh sợ Ngi; V kẻ no knh sợ Ngi chẳng thiếu thốn g hết.
10. Sư tử tơ bị thiếu km, v đi; Nhưng người no tm cầu ức Gi-h-va sẽ chẳng thiếu của tốt g.
11. Hỡi cc con, hy đến nghe ta; Ta sẽ dạy cc con sự knh sợ ức Gi-h-va.
12. Ai l người ưa thch sự sống, v mến ngy lu di để hưởng phước lnh?
13. Kh giữ lưỡi mnh khỏi lời c, V mi mnh khỏi ni sự dối gạt.
14. Hy trnh sự c, v lm điều lnh, Hy tm kiếm sự ha bnh, v đeo đuổi sự ấy.
15. Mắt ức Gi-h-va đoi xem người cng bnh, Lỗ tai Ngi nghe tiếng ku cầu của họ.
16. Mặt ức Gi-h-va lm nghịch cng kẻ lm c, ặng diệt kỷ niệm chng n khỏi đất.
17. Người cng bnh ku cầu, ức Gi-h-va bn nghe, V giải cứu người khỏi cc sự gian trun.
18. ức Gi-h-va ở gần những người c lng đau thương, V cứu kẻ no c tm hồn thống-hối.
19. Người cng bnh bị nhiều tai họa, Nhưng ức Gi-h-va cứu người khỏi hết.
20. Ngi giữ hết thảy xương cốt người, Chẳng một ci no bị gy.
21. Sự dữ sẽ giết kẻ c; Những kẻ ght người cng bnh sẽ bị định tội.
22. ức Gi-h-va chuộc linh hồn của kẻ ti tớ Ngi; Phm ai nương nu mnh nơi Ngi ắt khng bị định tội.


Đoạn:[35]     trở về
   Tc giả cầu nguyện Cha cứu mnh khỏi kẻ th nghịch
 
Thơ Đa-vt lm
1. Hỡi ức Gi-h-va, xin hy ci cọ cng kẻ ci cọ ti, Hy chinh chiến với kẻ chinh chiến cng ti.
2. Xin hy cầm lấy khin nhỏ v lớn, trỗi -dậy đặng gip đỡ ti.
3. Xin hy rt gio, cản đường kẻ no rượt theo ti; Hy ni cng linh hồn ti: Ta l sự cứu rỗi ngươi.
4. Nguyện kẻ tm giết mạng sống ti phải bị hổ thẹn v sỉ nhục; Ước g kẻ toan hại ti phải lui lại, v bị mắc cỡ.
5. Nguyện chng n như trấu bị gi thổi đa, Cầu xin thin sứ ức Gi-h-va đuổi chng n đi!
6. Nguyện đường chng n phải tối mịt v trơn trợt, Cầu thin sứ ức Gi-h-va đuổi theo chng n!
7. V v cớ chng n gi kn lưới cho ti, V v cớ đo một ci hầm cho linh hồn ti.
8. Nguyện tai họa khng ngờ đến hm p n, Ước g lưới n gi kn bắt lại n; Nguyện n sa vo đ, v bị diệt đi.
9. Linh hồn ti sẽ vui vẻ nơi ức Gi-h-va, Mừng rỡ về sự cứu rỗi của Ngi.
10. Cc xương cốt ti sẽ ni: Hỡi ức Gi-h-va, Ngi giải cứu người khốn cng khỏi kẻ mạnh hơn người, Cứu người khốn cng v kẻ thiếu thốn khỏi đứa cướp lột: Vậy, c ai giống như Ngi chăng?
11. Những chứng gian ấy dấy ln, Tra hỏi những việc ti khng biết đến.
12. Chng n lấy dữ trả lnh; Linh hồn ti bị bỏ xuội.
13. Cn ti, khi chng n đau, ti bn mặc lấy bao, King ăn p linh hồn ti, Lời cầu nguyện ti trở vo ngực ti.
14. Ti cư xử dường như l bạn hữu hay l anh em ti; Ti buồn đi ci xuống như kẻ than khc mẹ mnh.
15. Nhưng trong lc ti bị gian nan, chng n bn nhm lại vui mừng; Những kẻ co gian đều nhm lại nghịch cng ti, song ti chẳng biết; Chng n cấu x ti khng ngừng.
16. Chng n nghiến răng nghịch ti Với những kẻ c tệ hay nhạo bng.
17. Cha i! Cha chịu xem điều ấy cho đến chừng no? Xin hy cứu vớt linh hồn ti khỏi sự ph tan của chng n, V rt mạng sống ti khỏi sư tử.
18. Ti sẽ cảm tạ Cha trong hội lớn, Ngợi khen Ngi giữa dn đng.
19. Cầu xin chớ cho những kẻ lm th nghịch ti v cớ mừng rỡ về ti; Cũng đừng để cc kẻ ght ti v cớ nheo con mắt.
20. V chng n chẳng ni lời ha bnh; Nhưng toan phỉnh gạt cc người hiền ha trong xứ.
21. Chng n hả miệng hoc ra nghịch ti, M rằng: Ha, ha! mắt ta đ thấy điều đ rồi.
22. ức Gi-h-va i! Ngi đ thấy điều ấy, xin chớ lm thinh: Cha i! chớ dan xa ti.
23. Hỡi ức Cha Trời l Cha ti, hy tỉnh thức, hy trỗi dậy, để phn xt ti cng bnh, V binh vực ti duyn cớ ti.
24. Hỡi Gi-h-va ức Cha Trời ti, hy đon xt ti ty sự cng bnh của Cha; Chớ để chng n vui mừng v cớ ti.
25. Chớ để chng n ni trong lng rằng: ! ka, điều chng ta ước ao đ; hoặc ni rằng: chng ta đ nuốt trọn n rồi.
26. Phm kẻ no vui mừng về sự tai họa ti, Nguyện họ đều bị hổ thẹn v mắc cỡ; Phm người no dấy ln cng ti cch kiu ngạo, Nguyện họ đều bị bao phủ xấu hổ v sỉ nhục.
27. Cn ai binh duyn cớ cng bnh ti, Nguyện họ đều reo mừng; Nguyện họ thường ni khng ngớt: ng tn trọng ức Gi-h-va thay! L ấng vui cho ti tớ Ngi được may mắn.
28. Vậy, lưỡi ti sẽ thuật sự cng bnh Cha, V trọn ngy ngợi khen Cha.


Đoạn:[36]     trở về
   Lng c của loi người v lng nhn từ của ức Cha Trời
 
Thơ Đa-vt , ti tớ Đức Gi-h-va lm , cho thầy nhạc chnh
1. Sự vi phạm của kẻ c ni trong lng ti rằng: Chẳng c sự knh sợ ức Cha Trời ở trước mắt n.
2. V n tự khoe mnh Rằng tội c mnh sẽ chẳng lộ ra, v sẽ khng bị ght.
3. Cc lời miệng n l gian c v dối gạt; N đ thi ở khn ngoan, v bỏ lm lnh.
4. N toan c tại trn giường n; N đứng trn con đường chẳng thiện, N cũng khng gớm ghiếc sự dữ.
5. Hỡi ức Gi-h-va, sự nhn từ Ngi ở trn cc từng trời; Sự thnh tn Ngi đến tận cc my.
6. Sự cng bnh Cha giống như ni ức Cha Trời; Sự đon xt Cha khc nảo vực rất su. Hỡi ức Gi-h-va, Ngi bảo tồn loi người v th vật.
7. Hỡi ức Cha Trời, sự nhn từ Cha qu biết bao! Con ci loi người nương nu mnh dưới bng cnh của Cha.
8. Họ nhờ sự dư dật của nh Cha m được thỏa nguyện; Cha sẽ cho họ uống nước sng phước lạc của Cha.
9. V nguồn sự sống ở nơi Cha; Trong nh sng Cha chng ti thấy sự sng.
10. Cầu Cha cứ lm ơn cho những người biết Cha, V ban sự cng bnh Cha cho mọi người c lng ngay thẳng.
11. Xin chớ để chn kẻ kiu ngạo theo kịp ti, Cũng đừng cho tay kẻ c x đuổi ti xa.
12. Tại nơi ấy kẻ lm c sa ng; Chng n bị x nho, khng thể trỗi dậy được.


Đoạn:[37]     trở về
   Phm người no nhờ cậy ức Gi-h-va được yn ổn; cn kẻ c bị hiểm-ngho
 
Thơ Đa-vt lm 
1. Chớ phiền lng v cớ kẻ lm dữ, Cũng đừng ghen tị kẻ tập tnh sự gian c.
2. V chẳng bao lu chng n sẽ bị pht như cỏ, V phải ho như cỏ tươi xanh.
3. Hy tin cậy ức Gi-h-va, v lm điều lnh; Kh ở trong xứ, v nui mnh bằng sự thnh tn của Ngi.
4. Cũng hy khoi lạc nơi ức Gi-h-va, Th Ngi sẽ ban cho ngươi điều lng mnh ao ước.
5. Hy ph thc đường lối mnh cho ức Gi-h-va, V nhờ cậy nơi Ngi, th Ngi sẽ lm thnh việc ấy.
6. Ngi sẽ khiến cng bnh ngươi lộ ra như nh sng, V tỏ ra l đon ngươi như chnh ngọ.
7. Hy yn tịnh trước mặt ức Gi-h-va, v chờ đợi Ngi. Chớ phiền lng v cớ kẻ được may mắn trong con đường mnh, Hoặc v cớ người lm thnh những mưu c.
8. Hy dẹp sự giận, v bỏ sự giận hoảng; Chớ phiền lng, v điều đ chỉ gy ra việc c.
9. V những kẻ lm c sẽ bị diệt; Cn kẻ no trng đợi ức Gi-h-va sẽ được đất lm cơ nghiệp.
10. Một cht nữa kẻ c khng cn. Ngươi sẽ xem xt chỗ hắn, thật khng cn nữa.
11. Song người hiền từ sẽ nhận được đất lm cơ nghiệp, V được khoi lạc về bnh yn dư dật.
12. Kẻ c lập mưu nghịch người cng bnh, V nghiến răng cng người.
13. Cha sẽ ch cười n, V thấy ngy phạt n hầu đến.
14. Kẻ c đ rt gươm v giương cung mnh, ặng đnh đổ người khốn cng v kẻ thiếu thốn, ặng giết người đi theo sự ngay thẳng.
15. Gươm chng n sẽ đm vo lng chng n, V cung chng n sẽ bị gy.
16. Của người cng bnh tuy t, Cn hơn sự dư dật của nhiều người c.
17. V cnh tay kẻ c sẽ bị gy, Nhưng ức Gi-h-va nng đỡ người cng bnh.
18. ức Gi-h-va biết số ngy kẻ trọn vẹn, V cơ nghiệp người sẽ cn đến đời đời.
19. Trong th xấu xa họ khng bị hổ thẹn; Trong ngy đi km họ được no n.
20. Cn kẻ c sẽ hư mất, Những kẻ th nghịch ức Gi-h-va sẽ như mỡ chin con: Chng n phải đốt tiu, tan đi như khi.
21. Kẻ c mượn, m khng trả lại; Cn người cng bnh lm ơn, v ban cho.
22. V người m ức Cha Trời ban phước cho sẽ nhận được đất; Cn kẻ m Ngi rủa sả sẽ bị diệt đi.
23. ức Gi-h-va định liệu cc bước của người, V Ngi thch đường lối người:
24. Dầu người t, cng khng nắm sải di; V ức Gi-h-va lấy tay Ngi nng đỡ người.
25. Trước ti trẻ, ry đ gi, Nhưng chẳng hề thấy người cng bnh bị bỏ, Hay l dng di người đi ăn my.
26. Hằng ngy người thương xt, v cho mượn; Dng di người được phước.
27. Hy trnh điều dữ, v lm điều lnh, Th sẽ được ở đời đời.
28. V ức Gi-h-va chuộng sự cng bnh, Khng từ bỏ người thnh của Ngi; họ được Ngi gn giữ đời đời: Cn dng di kẻ dữ sẽ bị diệt đi.
29. Người cng bnh sẽ nhận được đất, V ở tại đ đời đời.
30. Miệng người cng bnh xưng điều khn ngoan, V lưỡi người ni sự chnh trực.
31. Luật php ức Cha Trời người ở trong lng người; Bước người khng hề xiu t.
32. Kẻ c rnh rập người cng bnh, V tm giết người.
33. ức Gi-h-va khng bỏ người trong tay hắn, Cũng chẳng định tội cho người khi người bị đon xt.
34. Hy trng đợi ức Gi-h-va, v giữ theo đường Ngi, Th Ngi sẽ nng ngươi ln để nhận được đất! Khi kẻ c bị diệt đi, th ngươi sẽ thấy điều ấy.
35. Ti từng thấy kẻ c c thế lực lớn, Trải ra như cy xanh tươi mọc nơi cố thổ,
36. Song c người đi qua, ka, hắn chẳng cn nữa; Ti tm hắn, nhưng khng gặp.
37. Hy chăm ch người trọn vẹn, v nhn xem người ngay thẳng; V cuối cng người ha bnh c phước.
38. Cn cc kẻ vi phạm sẽ cng nhau bị hủy hoại; Sự tương lai kẻ c sẽ bị diệt đi.
39. Nhưng sự cứu rỗi người cng bnh do ức Gi-h-va m đến; Ngi l đồn lũy của họ trong th gian trun.
40. ức Gi-h-va gip đỡ v giải cứu họ; Ngi giải họ khỏi kẻ c v cứu rỗi cho, Bởi v họ đ nương nu mnh nơi Ngi.


Đoạn:[38]     trở về
   Kẻ ăn năn đau-thảm cầu xin Cha thương-xt mnh
 
Thơ Đa-vt lm , dng để kỷ niệm
1. ức Gi-h-va i! xin chớ nổi thạnh nộ m quở trch ti, Cũng đừng nng giận m sửa phạt ti.
2. V cc mũi tn Cha gắm mnh ti, V tay Cha đ nặng trn ti.
3. Bởi cơn giận Cha, thịt ti chẳng nơi no lnh; Tại cớ tội lỗi ti, xương cốt ti chẳng được an nghỉ.
4. V sự gian c ti vượt qua đầu ti; N nặng qu cho ti, khc no một gnh nặng.
5. Tại cớ khờ dại ti, Cc vết thương ti thối tha v chảy lở.
6. Ti bị đau đớn v khm cp xuống; Trọn ngy ti đi buồn thảm;
7. V c lửa hừng thiu đốt cật ti, V thịt ti chẳng nơi no lnh.
8. Ti mệt nhọc v rm nhiều qu, Ti la ht v cớ lng ti bồn chồn.
9. Cha i! cc sự ao ước ti đều ở trước mặt Cha, Sự rn siết ti chẳng giấu Cha.
10. Lng ti hồi hộp, sức ti mỏn đi; Sự sng mắt ti cũng thiếu mất nữa.
11. Cc người thương ti v những bạn ti đều đứng xa vạ ti, Cn b con ti ở cch xa ti.
12. Những kẻ tm giết mạng sống ti gi bẫy ti, Kẻ tm hại ti ni điều dữ, V trọn ngy toan sự phỉnh gạt.
13. Nhưng ti như kẻ điếc, khng nghe chi, Như người cm, khng mở miệng.
14. Ti đ trở nn như người khng nghe, Như người chẳng c lời đối lại ở trong miệng mnh.
15. V, ức Gi-h-va i! ti để lng trng cậy nơi Ngi, Hỡi Cha l ức Cha Trời ti, Cha sẽ đp lại;
16. V ti c ni rằng: Nguyện chng n chớ mừng rỡ v cớ ti! Khi chn ti xiu t, chng n dấy ln cch kiu ngạo cng ti.
17. Ti gần sa ng, Nỗi đau đớn vẫn ở trước mặt ti;
18. V ti sẽ xưng gian c ti ra, Ti buồn rầu v tội lỗi ti.
19. Nhưng kẻ th nghịch ti cn sống v mạnh, Cc kẻ ght ti v cớ th nhiều;
20. Cn những kẻ lấy dữ trả lnh Cũng l cừu địch ti, bởi v ti theo điều lnh.
21. ức Gi-h-va i! xin chớ la bỏ ti. ức Cha Trời ti i! xin chớ cch xa ti.
22. Cha i! Cha l sự cứu rỗi ti, Hy mau mau đến tiếp trợ ti.


Đoạn:[39]     trỏ về
   Sự hư khng của đời
 
Thơ Đa-vt lm. Cho thầy nhạc chnh dng về"Gi-đu-thun"
1. Ti ni rằng: Ti sẽ giữ cc đường lối ti, ể ti khng đng lưỡi mnh m phạm tội: ang khi kẻ c ở trước mặt ti, Ti sẽ lấy khớp giữ miệng ti lại.
2. Ti cm, khng lời ni, ến đỗi lời lnh cũng khng ra khỏi miệng; Cn nỗi đau đớn ti bị chọc ln.
3. Lng ti nng nảy trong mnh ti, ương khi ti suy gẫm, lửa chy ln, Bấy giờ lưỡi ti ni:
4. Hy ức Gi-h-va, xin cho ti biết cuối cng ti, V số cc ngy ti l thể no; Xin cho ti biết mnh mỏng mảnh l bao.
5. Ka, Cha khiến ngy giờ ti di bằng bn tay, V đời ti như khng khng được mặt Cha; Phải, mỗi người, dầu đứng vững, chỉ l hư khng.
6. Quả thật, mỗi người bước đi khc no như bng; Ai nấy đều rối động luống cng; Người chất chứa của cải, nhưng chẳng biết ai sẽ thu lấy.
7. Hỡi Cha, by giờ ti trng đợi g? Sự trng đợi ti ở nơi Cha.
8. Xin hy giải cứu ti khỏi cc sự vi phạm ti; Chớ lm ti nn sự nhuốc nhơ của kẻ ngu dại.
9. Ti cm, chẳng mở miệng ra, Bởi v Cha đ lm sự ấy.
10. Xin cất khỏi ti sự trch phạt của Cha: Ti tiu hao bởi tay Cha đnh phạt.
11. Khi Cha trch phạt loi người v cớ gian c, Th Cha lm hao mn sự đẹp đẽ họ khc no như con sng: Thật, mọi người chỉ l hư khng.
12. ức Gi-h-va i! xin hy nghe lời cầu nguyện ti, lắng tai nghe tiếng ku cầu của ti; Xin chớ nn lặng về nước mắt ti, V ti l người lạ nơi nh Cha, Kẻ khc ngụ như cc tổ phụ ti.
13. Cha i! xin hy dung thứ ti, để ti hồi sức lại Trước khi ti đi mất, khng cn nữa.


Đoạn:[40]     trở về
   Mong Cha cứu khỏi sự khổ nạn
1. Ti nhịn nhục trng đợi ức Gi-h-va, Ngi nghing qua nghe tiếng ku cầu của ti.
2. Ngi cũng đem ti ln khỏi hầm gớm gh, Khỏi vũng bn lấm; Ngi đặt chn ti trn hn đ, V lm cho bước ti vững bền.
3. Ngi để nơi miệng ti một bi ht mới, Tức l sự ngợi khen ức Cha Trời chng ti. Lắm người sẽ thấy điều đ, bắt sợ, V nhờ cậy nơi ức Gi-h-va.
4. Phước cho người no để lng tin cậy nơi ức Gi-h-va, Chẳng nể v kẻ kiu ngạo, hoặc kẻ xy theo sự dối tr!
5. Hỡi ức Gi-h-va, ức Cha Trời ti, cng việc lạ lng Cha đ lm, V những tư tưởng của Cha hướng cng chng ti, thật l nhiều, Khng thể sắp đặt trước mặt Cha; Nếu ti muốn truyền cc việc ấy ra, v ni đến, Thật lấy lm nhiều qu khng đếm được.
6. Cha khng thch đẹp hi sinh hoặc của lễ chay: Cha đ sỏ tai ti. Cha khng c đi của lễ thiu hay l của lễ chuộc tội.
7. Bấy giờ ti ni: Nầy ti đến; Trong quyển sch đ c chp về ti;
8. Hỡi ức Cha Trời ti, ti lấy lm vui mừng lm theo muốn Cha, Luật php Cha ở trong lng ti.
9. Trong hội lớn ti đ truyền tin vui về sự cng bnh; Ka, ti chẳng c ngậm miệng lại, Hỡi ức Gi-h-va, Ngi biết điều đ.
10. Ti chẳng giấu sự cng bnh Cha ở nơi lng ti; Ti đ truyền ra sự thnh tn v sự cứu rỗi của Cha; Ti no c giấu hội lớn sự nhn từ v sự chn thật của Cha.
11. ức Gi-h-va i! đối cng ti chớ khp lng thương xt của Ngi; Nguyện sự nhn từ v sự chn thật của Ngi gn giữ ti lun lun.
12. V v số tai họa đ vy quanh ti; Cc gian c ti đ theo kịp ti, ến nỗi khng thể ngước mắt ln được; N nhiều hơn tc trn đầu ti, Lng ti đ thất kinh.
13. ức Gi-h-va i! xin sẵn lng giải cứu ti. Hỡi ức Gi-h-va, hy mau mau gip đỡ ti.
14. Phm kẻ no tm giết mạng sống ti, Nguyện chng n bị mất cỡ v hổ thẹn cả; Phm kẻ no vui vẻ về sự thiệt hại ti, Nguyện chng n phải lui lại v bị sỉ nhục.
15. Cc kẻ ni về ti: Ha, ha! Nguyện chng n vị sững sờ v cớ sự sỉ nhục của chng n.
16. Nguyện hết thảy những kẻ tm cầu Cha, ược vui vẻ v khoi lạc nơi Cha; Nguyện những người yu mến sự cứu rỗi của Cha, Hằng ni rằng: ức Gi-h-va đng tn đại thay?
17. Cn ti l khốn cng v thiếu thốn; Dầu vậy, Cha tưởng đến ti. Cha l sự tiếp trợ ti, v l ấng giải cứu ti. ức Cha Trời ti i! xin chớ trễ hưỡn.


Đoạn:[41]     trở về
   Trong cơn đau bịnh tc giả than thở về kẻ th nghịch v bầu bạn giả
 
(Thơ Đa-vt lm.Cho thầy nhạc chnh dng)
1. Phước cho người no đoi đến kẻ khốn cng! Trong ngy tai họa ức Gi-h-va sẽ giải cứu người.
2. ức Gi-h-va sẽ gn giữ người, bảo tồn mạng sống người: Người sẽ được phước trn đất, V Ngi chắc khng ph người cho muốn của kẻ th nghịch người.
3. ức Gi-h-va sẽ nng đỡ người tại trn giường rũ liệt; Trong khi người đau bịnh, Cha sẽ cải dọn cả giường người.
4. Ti đ ni: ức Gi-h-va i! xin thương xt ti, Chữa lnh linh hồn ti, v ti đ phạm tội cng Ngi.
5. Những kẻ th nghịch ti chc ti điều c, m rằng: N sẽ chết chừng no? Danh n sẽ diệt khi no?
6. Nếu c người đến thăm ti, bn ni những lời dối tr; lng n chứa cho n gian c; Rồi n đi ra ngoi ni lại.
7. Hết thảy những kẻ ght ti đều xầm x nghịch ti; Chng n toan mưu hại ti:
8. Một thứ bịnh c dnh đeo trn mnh n; Ka, by giờ n nằm rồi, ắt sẽ chẳng hề trỗi dậy nữa.
9. ến đỗi người bạn thn ti, M lng ti tin cậy, v đ ăn bnh ti, Cũng giơ gt ln nghịch cng ti.
10. ức Gi-h-va i! xin hy thương xt ti, v nng đỡ ti, Thi ti sẽ bo trả chng n.
11. Nếu kẻ th nghịch khng thắng hơn ti, Nhờ đ ti sẽ nhận biết Cha đẹp lng ti.
12. Song, nhn v sự thanh lim ti, Cha nng đỡ ti, Lập ti đứng vững ở trước mặt Cha đời đời.
13. ng ngợi khen Gi-h-va ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n, Từ trước v cng cho đến đời đời! A-men, A-men!


 
Đoạn:[42]     trở về
     QUYỂN THỨ HAI (từ đoạn 42 đến đoạn 72)
  Lng kht khao ức Cha Trời trong th hoạn nạn v lc bị lưu đy
 
(Thơ con chu C-r lm để dạy dỗ. Cho thầy nhạc chnh
1. ức Cha Trời i! linh hồn ti mơ ước Cha, Như con nai ci thm kht khe nước.
2. Linh hồn ti kht khao ức Cha Trời, l ức Cha Trời hằng sống: Ti sẽ đến ra mắt ức Cha Trời chừng no?
3. ương khi người ta hằng hỏi ti: ức Cha Trời ngươi đu? Th nước mắt lm đồ ăn ti ngy v đm.
4. Xưa ti đi cng đon chng, Dẫn họ đến nh ức Cha Trời, C tiếng reo mừng v khen ngợi. Một đon đng giữ lễ; Ry ti nhớ lại điều ấy, v lng buồn thảm.
5. Hỡi linh hồn ta, v sao ngươi sờn ng v bồn chồn trong mnh ta? Hy trng cậy nơi ức Cha Trời; ta sẽ cn ngợi khen Ngi nữa; V nhờ mặt Ngi, bn được cứu rỗi.
6. ức Cha Trời ti i! linh hồn ti bị sờn ng trong mnh ti; Nn từ xứ Gi-đanh, Từ ni Hẹt-mn, v từ g Mt-s-a, ti nhớ đến Cha.
7. Vực gọi vực theo tiếng o o của thc nước Cha; Cc lượn sng v nước lớn của Cha đ ngập ti.
8. Dầu vậy, ban ngy ức Gi-h-va sẽ sai khiến sự nhn từ Ngi; Cn ban đm bi ht Ngi ở cng ti, Tức l bi cầu nguyện cng ức Cha Trời của mạng sống ti.
9. Ti sẽ thưa cng ức Cha Trời, l hn đ ti, rằng: Cớ sao Cha qun ti? Nhn sao ti phải buồn thảm V cớ kẻ th nghịch h hiếp ti?
10. Trong khi những cừu địch ti hằng ngy hỏi rằng: ức Cha Trời ngươi đu? Th chng n sỉ nhục ti khc no lm gy xương cốt ti.
11. Hỡi linh hồn ta, cớ sao ngươi sờn ng v bồn chồn trong mnh ta? Hy trng cậy nơi ức Cha Trời; ta sẽ cn khen ngợi Ngi nữa: Ngi l sự cứu rỗi của mặt ta, v l ức Cha Trời ta.


Đoạn:[43]     trở về
 Cầu nguyện Cha giải cứu cho
1. ức Cha Trời i! xin hy đon xt ti, v binh vực duyn cớ ti đối cng một dn v đạo; Hy giải cứu ti khỏi ngươi dối gạt chẳng cng bnh.
2. V, ức Cha Trời i! Cha l sức lực ti; cớ sao Cha đ từ bỏ ti? Nhn sao ti phải ở buồn thảm V cớ kẻ th nghịch h hiếp ti?
3. Cầu Cha pht nh sng v sự chn thật của Cha ra: N sẽ dẫn ti, đưa ti đến ni thnh v nơi ở của Cha.
4. Bấy giờ ti sẽ đi đến bn thờ ức Cha Trời, Tức đến cng ức Cha Trời, l sự rất vui mừng của ti: Hỡi Cha, l ức Cha Trời ti, ti sẽ lấy đn cầm m ngợi khen Cha.
5. Hỡi linh hồn ta, cớ sao ngươi sờn ng v bồn chồn trong mnh ta? Hy trng cậy nơi ức Cha Trời; ta sẽ cn ngợi khen Ngi nữa: Ngi l sự cứu rỗi của mặt ta, v l ức Cha Trời ta.


Đoạn:[44]     trở về
  Nhắc lại ơn xưa của ức Cha Trời, v by ra sự hoạn nạn hiện by giờ
 
(Thơ con chu C-r lm để dạy dỗ. Cho thầy nhạc chnh )
1. Hỡi ức Cha Trời, lỗ tai chng ti c nghe, Tổ phụ chng ti đ thuật lại Cng việc Cha đ lm trong đời họ, Buổi ngy xưa.
2. Cha dng tay mnh đuổi cc dn tộc ra, song lại ti bồi tổ phụ chng ti; Cha lm khổ cho cc dn; nhưng lại lm cho tổ phụ chng ti lan ra.
3. V họ chẳng nhờ thanh gươm mnh m được xứ, Cũng chẳng nhờ cnh tay mnh m được cứu; Bn nhờ tay hữu Cha, cnh tay Cha, v sự sng mặt Cha, V Cha lm ơn cho họ.
4. Hỡi ức Cha Trời, Cha v vua ti; Cầu Cha ban lịnh giải cứu Gia-cốp.
5. Nhờ Cha, chng ti sẽ x đổ cừu địch chng ti; Nhn danh Cha, chng ti giy đạp những kẻ dấy nghịch cng chng ti.
6. V ti chẳng nhờ cậy cung ti, Thanh gươm ti cũng sẽ chẳng cứu ti đu;
7. Nhưng Cha đ cứu chng ti khỏi cừu địch chng ti, Lm bỉ mặt những kẻ ghen ght chng ti.
8. Hằng ngy chng ti đ khoe mnh về ức Cha Trời, Lại sẽ cảm tạ danh Cha đến đời đời.
9. Song nay Cha đ từ bỏ chng ti, lm cho chng ti bị nhuốc nhơ, Cha chẳng cn đi ra cng đạo binh chng ti nữa.
10. Cha khiến chng ti lui lại trước mặt cừu địch, V kẻ ght chng ti cướp lấy của cho mnh.
11. Cha đ ph chng ti khc no chin bị định lm đồ ăn, V đ lm tan lạc chng ti trong cc nước.
12. Cha đ bn dn sự Cha khng gi chi, V đng gi chng n chẳng cao.
13. Cha lm chng ti thnh vật nhục cho kẻ ln cận chng ti, Lm đồ nhạo bng v một sự ch cười cho những kẻ ở xung quanh.
14. Cha lm chng ti nn tục ngữ giữa cc nước, Trong cc dn, ai thấy chng ti bn lắc đầu.
15. Cả ngy sự sỉ nhục ở trước mặt ti, Sự hổ ngươi bao phủ mặt ti,
16. Tại v tiếng sỉ nhục mắng chưởi, V v cớ kẻ th nghịch v kẻ bo th.
17. Mọi đều ấy đ xảy đến cho chng ti; song chng ti no qun Cha. Cũng khng bội nghịch giao ước của Cha.
18. Lng chng ti khng thối lại, Bước chng ti cũng khng trở khỏi lối Cha.
19. Dầu vậy, Cha đ bẻ nt chng ti trong chỗ ch rừng, Bao phủ chng ti bằng bng sự chết.
20. Nếu chng ti c qun danh ức Cha Trời chng ti, Hoặc giơ tay mnh hướng về một thần lạ,
21. ức Cha Trời h sẽ chẳng hỏi tra sao? V Ngi biết thấy sự b mật của lng.
22. Thật v Cha m hằng ngy chng ti bị giết, Chng ti bị kể như con chin dnh cho l cạo.
23. Hỡi Cha, hy tỉnh thức! Nhn sao Cha ngủ? Hy trỗi dậy, chớ từ bỏ chng ti lun lun.
24. Cớ sao Cha giấu mặt đi, Qun nỗi hoạn nạn v sự h hiếp chng ti?
25. V linh hồn chng ti bị phục dưới bụi tro; Thn thể chng ti dnh vo đất.
26. Xin Cha hy trỗi dậy m gip đỡ chng ta, Hy v sự nhn từ Cha m chuộc chng ti.


Đoạn:[45]    trở về
   Bi ht để mừng lễ cưới của vua
 
(Thơ con chu C-r lm, để dạy dỗ về i tnh. Cho thầy nhạc chnh  theo điều " S-san-nim")
1. Lng ti đầy trn những lời tốt; Ti ni điều ti vịnh cho vua; Lưỡi ti như ngi viết của văn sĩ c ti.
2. Ngi xinh đẹp hơn hết thảy con trai loi người; n điển trn ra nơi mi Ngi: V vậy, ức Cha Trời đ ban phước cho Ngi đến đời đời.
3. Hỡi ấng mạnh dạn, hy đai gươm nơi hng, L sự vinh hiển v sự oai nghi của Ngi.
4. V cớ sự chn thật, sự hiền từ, v sự cng bnh, Hy lấy sự oai nghi Ngi cỡi xe lướt tới cch thắng trận; Tay hữu Ngi sẽ dạy cho Ngi những việc đng knh.
5. Cc mũi tn Ngi bn nhọn, Bắn thấu tim kẻ th nghịch vua; Cc dn đều ng dưới Ngi.
6. Hỡi ức Cha Trời, ngi Cha cn mi đời nọ qua đời kia; Binh quyền nước Cha l một binh quyền ngay thẳng.
7. Cha ưa sự cng bnh, v ght điều gian c; Cho nn ức Cha Trời, l ức Cha Trời của Cha, đ xức dầu cho Cha Bằng dầu vui vẻ trổi hơn đồng loại Cha.
8. Cc o xống Ngi bay mi thơm một dược, trầm hương, v nhục quế; Từ trong đền ng c tiếng nhạc kh bằng dy lm vui vẻ Ngi.
9. Trong bọn người nữ tn qu của Ngi c cc cng cha; Hong hậu đứng bn hữu Ngi, trang sức vng -phia.
10. Hỡi con gi, hy nghe, hy suy nghĩ, hy lắng ti; Kh qun dn sự v nh cửa cha của con;
11. Th vua sẽ mộ nhan sắc con; V Ngi l cha con; hy tn knh Ngi.
12. Con gi Ty-rơ sẽ đem lễ vật đến, V những người giu sang hơn hết trong dn sẽ đến cầu ơn con.
13. Cng cha trong đền được rất vinh hiển; o xống nng đều thu dệt bằng vng.
14. Nng sẽ mặc o gấm ra mắt vua; Cc nữ đồng trinh l bạn đi theo nng sẽ được đưa đến Ngi.
15. Họ sẽ được dẫn đến c sự vui vẻ v khoi lạc, M vo đền vua.
16. Cc con trai Ngi sẽ thay cho tổ phụ Ngi; Ngi sẽ lập họ lm quan trưởng trong khắp thế gian.
17. Ti sẽ lm cho danh Ngi được nhắc lại trong cc đời; V cớ ấy cc dn tộc sẽ cảm tạ Ngi đời đời khng thi.


Đoạn:[46]     trở về
   ức Cha Trời l nơi nương nu của dn sự Ngi
 
(Thơ con chu C-r lm để dạy dổ. Cho thầy nhạc chnh dng về điều "A-la-mốt")
1. ức Cha Trời l nơi nương nu v sức lực của chng ti, Ngi sẵn gip đỡ trong cơn gian trun.
2. V vậy, chng ti chẳng sợ dầu đất bị biến cải, Ni lay động v bị quăng vo lng biển;
3. Dầu nước biển ầm ầm si bọt, V cc ni rng động v cớ sự chuyển dậy của n.(S-la)
4. C một ngọn sng, dng nước n lm vui thnh ức Cha Trời, L nơi thnh về chỗ ở của ấng Ch cao.
5. ức Cha Trời ở giữa thnh ấy; thnh ấy sẽ khng bị rng động. Vừa rạng đng ức Cha Trời sẽ gip đỡ n.
6. Cc dn no loạn, cc nước rng động; ức Cha Trời pht tiếng, đất bn tan chảy.
7. ức Gi-h-va vạn qun ở cng chng ti; ức Cha Trời Gia-cốp l nơi nương nu của chng ti.(S-la)
8. Hy đến nhn xem cc cng việc của ức Gi-h-va, Sự ph tan Ngi đ lm trn đất l dường no!
9. Ngi dẹp yn giặc cho đến đầu cng tri đất, Bẻ gảy cc cung, chặt cc gio ra từng miếng, V đốt xe nơi lửa.
10. Hy yn lặng v biết rằng ta l ức Cha Trời; Ta sẽ được tn cao trong cc nước, cũng sẽ được tn cao trn đất.
11. ức Gi-h-va vạn qun ở cng chng ti; ức Cha Trời Gia-cốp, l nơi nương nu của chng ti.
(S-la)

Đoạn:[47]     trở về
   ức Cha Trời l Vua Cha của cả tri đất.
 
(Thơ con chu C-r lm để dạy dỗ. Cho thầy nhạc chnh )
1. Hỡi cc dn, hy vỗ tay; Hy lấy tiếng thắng trận m reo mừng cho ức Cha Trời.
2. V ức Gi-h-va Ch cao thật đng kinh; Ngi l Vua lớn trn cả tri đất.
3. Ngi khiến cc dn suy phục chng ti, V l cc nước phục dưới chn chng ti.
4. Ngi chọn cơ nghiệp cho chng ti, L sự vinh hiển của Gia-cốp m Ngi yu mến.
5. ức Cha Trời ngự ln c tiếng reo mừng, ức Gi-h-va thăng ln c tiếng kn thổi.
6. Hy ht ngợi khen ức Cha Trời, kh ht đi; Hy ht ngợi khen Vua chng ti, kh ht đi;
7. V ức Cha Trời l Vua của cả tri đất; Hy ht ngợi khen cch thng hiểu.
8. ức Cha Trời cai trị cc nước, ức Cha Trời ngự ngi thnh Ngi.
9. Vua cc dn đều nhm nhau lại ặng lm dn ức Cha Trời của p-ra-ham; V cc khin của đất đều thuộc về ức Cha Trời; Ngi được tn ch cao.


Đoạn:[48]    trở về
 Sự đẹp đẻ v sự vinh hiển của Si-n
 
(Thơ con chu C-r lm)
1. ức Gi-h-va l lớn, rất đng được ngợi khen Trong thnh của ức Cha Trời chng ta, v tại trn ni thnh Ngi.
2. Ni Si-n đẹp đẽ nổi ln về pha bắc, l kinh đ của Vua cao cả, V l sự vui vẻ của cả thế gian.
3. Trong những đền cc thnh ấy, ức Cha Trời đ tỏ mnh ra Như một nơi nương nu.
4. V ka, cc vua đ hẹn h, Cng nhau đi qua.
5. Họ thấy đến, bn sững sờ, Bối rối, rồi mau mau chạy trốn.
6. Tại nơi đ sự run rẩy p hm họ. Họ bị đau đớn khc no đn b sanh đẻ.
7. Cha dng ngọn gi đng nh bể cc tầu Ta-r-si.
8. iều chng ti c nghe ni, th đ thấy Trong thnh của ức Gi-h-va vạn qun, Tức l trong thnh của ức Cha Trời chng ti: ức Cha Trời lập thnh ấy vững chắc đời đời.
9. Hỡi ức Cha Trời, tại giữa đền thờ Cha, Chng ti c tưởng đến sự nhn từ của Cha.
10. Hỡi ức Cha Trời, danh Cha thể no, Th sự ngợi khen Cha thể ấy cho đến cc đầu cng tri đất; Tay hữu Cha đầy dẫy sự cng bnh.
11. V cớ sự đon xt của Cha, Nguyện ni Si-n vui vẻ, Cc con gi Giu-đa mừng rỡ.
12. Hy đi xung quanh Si-n, hy dạo vng thnh, ếm cc ngọn thp n;
13. Hy chăm xem cc đồn lũy, Xem xt cc đền n, Hầu cho cc ngươi thuật lại cho dng di sẽ đến.
14. V ức Cha Trời nầy l ức Cha Trời chng ti đến đời đời v cng; Ngi sẽ dẫn chng ti cho đến kỳ chết.


Đoạn:[49]     trở về
 Nhờ cậy của cải mnh l ngu dại
(Thơ con chu C-r lm để dạy dỗ. Cho thầy nhạc chnh )
1. Hỡi cc dn, hy nghe điều nầy; Hỡi hết thảy người ở thế gian, kh lắng tai nghe,
2. Bất luận người hạ lưu hay l thượng lưu, Người giu c cũng như người ngho nn.
3. Miệng ti sẽ ni lời khn ngoan, Sự suy gẫm lng ti sẽ l sự thng sng.
4. Ti sẽ lắng tai nghe lời chm ngn; Ti sẽ lấy đn cầm m giải cu đố ti.
5. V cớ sao ti phải sợ trong ngy tai họa, Khi sự gian c của những kẻ muốn chiếm vị ti vy phủ ti?
6. Chng n nhờ cậy nơi ti sản mnh, Ph trương của cải dư dật mnh.
7. Chẳng c người no chuộc được anh em mnh, Hoặc đng gi chuộc người nơi ức Cha Trời,
8. Hầu cho người được sống mi mi, Chẳng hề thấy sự hư nt.
9. [V gi chuộc mạng sống họ thật mắc qu, Người khng thể lm được đến đời đời.]
10. V người thấy người khn ngoan chết, Kẻ đin cuồng v người ngu dại cũng chết như nhau, ể lại ti sản mnh cho kẻ khc.
11. Tư tưởng bề trong chng n rằng nh mnh sẽ cn mi mi, V chỗ mnh ở vẫn c đời nầy qua đời kia; Chng n cũng lấy chnh tn mnh đặt cho đất ruộng mnh.
12. Nhưng loi người dầu được sang trọng, chẳng cn mi; N giống như th vật phải hư mất.
13. Con đường nầy m chng n giữ theo, ấy l sự ngu dại của chng n; Dầu vậy, những kẻ đến sau họ ưng lời luận của họ.
14. Chng n bị định xuống m phủ như một bầy chin; Sự chết sẽ chăn giữ chng n: Sng ngy người ngay thẳng sẽ quản hạt chng n; Sự đẹp đẽ chng n bị tiu diệt trong m phủ, Hầu cho chng n chẳng cn nơi ở no nữa.
15. Nhưng ức Cha Trời sẽ chuộc linh hồn ti khỏi quyền m phủ, V Ngi sẽ tiếp rước ti.
16. Chớ sợ khi người no trở nn giu c, Lc sự vinh hiển nh người ấy tăng ln;
17. V khi người chết chẳng đem đi g được, Sự vinh hiển người cũng khng theo người xuống mồ mả đu.
18. Dẫu cho đương lc sống người chc phước cho linh hồn mnh (Vả, người ta sẽ khen ngợi mnh, nếu mnh lm ch lợi cho mnh),
19. Th người hẳn sẽ đi đến dng di tổ phụ mnh: Họ sẽ chẳng cn thấy nh sng nữa.
20. Người no hưởng sự sang trọng m khng hiểu biết g, Giống như th vật phải hư mất.


Đoạn:[50]     trở về
  ức Cha Trời l đấng đon xt người cng bnh v kẻ c
 
(Thơ A-sp lm)
1. ấng quyền năng, l ức Cha Trời, l ức Gi-h-va, đ phn, v gọi thin hạ Từ hướng mặt trời mọc cho đến hướng mặt trời lặn.
2. Từ Si-n tốt đẹp ton vẹn, ức Cha Trời đ sng chi ra.
3. ức Cha Trời chng ti đến, khng nn lặng đu. Trước mặt Ngi c đm lửa chy thiu, Chung quanh Ngi một trận bo dữ dội.
4. Ngi ku cc từng trời trn cao, V đất ở dưới đặng đon xt dn sự Ngi:
5. Hy nhm lại cng ta cc người thnh ta, L những người đ dng của tế lễ lập giao ước cng ta.
6. Cc từng trời sẽ rao truyền sự cng bnh Ngi, V chnh ức Cha Trời l quan xt.
7. Hỡi dn ta, hy nghe, ta sẽ ni: Hỡi Y-sơ-ra-n, hy nghe, ta sẽ lm chứng nghịch ngươi: Ta l ức Cha Trời, tức l ức Cha Trời ngươi.
8. Ta sẽ chẳng trch ngươi v cớ cc của tế lễ ngươi, Cũng chẳng quở ngươi tại v những của lễ thiu hằng ở trước mặt ta.
9. Ta sẽ khng bắt b đực nơi nh ngươi, Cũng chẳng lấy d đực trong bầy ngươi;
10. V hết thảy th rừng đều thuộc về ta, Cc bầy sc vật tại trn ngn ni cũng vậy.
11. Ta biết hết cc chim của ni, Mọi vật hay động trong đồng ruộng thuộc về ta.
12. Nếu ta đi, ta chẳng ni cho ngươi hay; V thế gian v mun vật ở trong, đều thuộc về ta.
13. Ta h ăn thịt b đực, Hay l uống huyết d đực sao!
14. Hy dng sự cảm tạ lm của lễ cho ức Cha Trời, V trả sự hứa nguyện ngươi cho ấng Ch cao;
15. Trong ngy gian trun hy ku cầu cng ta: Ta sẽ giải cứu ngươi, v ngươi sẽ ngợi khen ta.
16. Nhưng ức Cha Trời phn cng kẻ c rằng: Nhn sao ngươi thuật lại cc luật lệ ta? V cớ g miệng ngươi ni về sự giao ước ta?
17. Thật ngươi ght sự sửa dạy, Bỏ sau lưng ngươi cc lời phn ta.
18. Khi ngươi thấy kẻ ăn trộm, bn ưng lng hiệp với họ, Ngươi đ chia phần cng kẻ ngoại tnh.
19. Ngươi thả miệng mnh ni xấu, Bung lưỡi mnh thu dệt sự dối gạt.
20. Ngươi ngồi ni chuyện hnh anh em ngươi, Gim ch con trai của mẹ ngươi.
21. l điều ngươi đ lm, con ta nn lặng; Ngươi tưởng rằng ta thật y như ngươi; Nhưng ta sẽ trch phạt ngươi, trương cc điều đ ra trước mặt ngươi.
22. Vậy, hỡi cc người qun ức Cha Trời, kh suy xt điều đ, Kẻo ta x nt ngươi, khng ai giải cứu chăng.
23. Kẻ no dng sự cảm tạ lm của lễ, tn vinh ta; Cn người no đi theo đường ngay thẳng, Ta sẽ cho thấy sự cứu rỗi của ức Cha Trời.


Đoạn:[51]     trở về
    Người c lng ăn năn hối cải, cầu nguyện Cha tha tội cho
 
(Chơ thầy nhạc chnh. Thơ Đa-vt lm lc đấng tin tri Na-than đến cng người, sau khi Đa-vt đạ vo cng Bt-s-ba)
1. ức Cha Trời i! xin hy thương xt ti ty lng nhn từ của Cha; Xin hy xa cc sự vi phạm ti theo sự từ bi rất lớn của Cha.
2. Xin hy rửa ti cho sạch hết trọi gian c, V lm ti được thanh khiết về tội lỗi ti.
3. V ti nhận biết cc sự vi phạm ti, Tội lỗi ti hằng ở trước mặt ti.
4. Ti đ phạm tội cng Cha, chỉ cng một mnh Cha thi, V lm điều c trước mặt Cha; Hầu cho Cha được xưng cng bnh khi Cha phn, V được thanh sạch khi Cha xt đon.
5. Ka, ti sanh ra trong sự gian c, Mẹ ti đ hoi thai ti trong tội lỗi.
6. Nầy, Cha muốn sự chn thật nơi bề trong; Cha sẽ lm cho ti được biết sự khn ngoan trong nơi b mật của lng ti.
7. Xin hy lấy chm kinh giới tẩy sạch tội lỗi ti, th ti sẽ được tinh sạch; Cầu Cha hy rửa ti, th ti sẽ nn trắng hơn tuyết,
8. Hy cho ti nghe sự vui vẻ mừng rỡ, ể cc xương cốt m Cha đ bẻ gy được khoi lạc.
9. Xin Cha ngảnh mặt khỏi cc tội lỗi ti, V xa hết thảy sự gian c ti.
10. ức Cha Trời i! xin hy dựng nn trong ti một lng trong sạch, V lm cho mới lại trong ti một thần linh ngay thẳng.
11. Xin chớ từ bỏ ti khỏi trước mặt Cha, Cũng đừng cất khỏi ti Thnh Linh Cha.
12. Xin hy ban lại cho ti sự vui vẻ về sự cứu rỗi của Cha, Dng thần linh sẵn lng m nng đỡ ti.
13. Bấy giờ ti sẽ dạy đường lối Cha cho kẻ vi phạm, V kẻ c tội sẽ trở về cng Cha.
14. Hỡi ức Cha Trời, l ức Cha Trời về sự cứu rỗi ti, Xin giải ti khỏi tội lm đổ huyết, Th lưỡi ti sẽ ht ngợi khen sự cng bnh của Cha.
15. Cha ơn, xin mở mắt ti, Rồi miệng ti sẽ truyền ra sự ngợi khen Cha.
16. V Cha khng ưa thch của lễ, bằng vậy, ti chắc đ dng; Của lễ thiu cũng khng đẹp lng Cha:
17. Của lễ đẹp lng ức Cha Trời, ấy l tm thần đau thương: ức Cha Trời i! lng đau thương thống hối Cha khng khinh dể đu.
18. Cầu xin Cha hy lm lnh cho Si-n ty tốt Ngi; Hy xy cất cc vch tường của Gi-ru-sa-lem.
19. Bấy giờ Cha sẽ ưa thch cc của lễ cng bnh, Của lễ thiu, v cc con sinh dng trọn; Bấy giờ người ta sẽ dng b đực trn bn thờ của Cha.


Đoạn:[52]     trở về
    K c tự khoe mnh lấy lm luống cng
 
(Chơ thầy nhạc chnh. Thơ Đa-vt lm, để dạy-dỗ, khi Đ-e, người -đm, đến cho Sau-lơ hay rằng Đa-vt đ vo nh A-hi-m-lc)
1. Hỡi người mạnh dạn, sao ngươi tự khoe về sự dữ? Sự nhn từ của ức Cha Trời cn mi mi.
2. Lưỡi ngươi toan sự t c v lm điều giả dối, Khc no dao-cạo bn.
3. Ngươi chuộng điều dữ hơn l điều lnh, Thch sự ni dối hơn l ni sự cng bnh.
4. Hỡi lưỡi dối tr, Ngươi ưa mến cc lời tn hại.
5. ức Cha Trời cũng sẽ ph hại ngươi đời đời; Ngi sẽ bắt ngươi, rứt ngươi khỏi trại ngươi, V nhổ ngươi khỏi đất kẻ sống.
6. Người cng bnh sẽ thấy, bn bắt sợ, V cười người, m rằng:
7. Ka, l người khng nhờ ức Cha Trời lm sức lực mnh, Song nhờ cậy nơi sự giu c hiếm hiệm mnh. Lm cho mnh vững bền trong sự c mnh!
8. Cn ti khc no cy -li-ve xanh tươi trong nh ức Cha Trời; Ti nhờ cậy nơi lng nhn từ của ức Cha Trời đến đời đời v cng.
9. Ti sẽ cảm tạ Cha đời đời, v Ngi đ lm việc đ: Ti sẽ trng cậy nơi danh Cha Trước mặt cc người thnh của Cha, v điều đ l tốt lnh.


Đoạn:[53]     trở về
   Sự ngu dại v sự gian c của loi người
 
Thơ Đa-vt lm , để dạy dỗ. Cho thầy nhạc chnh theo điều "Ma-ha-lt"
1. Kẻ ngu dại ni trong lng rằng: Chẳng c ức Cha Trời. Chng n đều bại hoại, phạm tội c gớm ghiếc; Chẳng c ai lm điều lnh.
2. ức Cha Trời từ trn trời ng xuống con loi người, ặng xem thử c ai thng sng, Tm kiếm ức Cha Trời chăng.
3. Chng n thay thảy đều lui lại, cng nhau trở nn uế; Chẳng c ai lm điều lnh, Dầu một người cũng khng.
4. Cc kẻ lm c h chẳng hiểu biết sao? Chng n ăn nuốt dn ta khc no ăn bnh, V cũng chẳng hề khẩn cầu ức Cha Trời.
5. Nơi chẳng c sự kinh khiếp, Chng n bị cơn kinh khiếp p bắt; V ức Cha Trời rải rắc cốt hi của kẻ đng đối nghịch ngươi. Ngươi đ lm cho chng n hổ thẹn, v ức Cha Trời từ bỏ chng n.
6. i! chớ chi từ Si-n sự cứu rỗi của Y-sơ-ra-n đ đến! Khi ức Cha Trời đem về cc phu t của dn sự Ngi, Th Gia-cốp sẽ mừng rỡ v Y-sơ-ra-n vui vẻ.


Đoạn:[54]     trở về
   Tc giả cầu nguyện Cha binh vực mnh đối với kẻ th nghịch
 
(Cho thầy nhạc chnh dng về nhạc kh bằng dy. Thơ Đa-vt lm để dạy dỗ, khi người Xp ni cng Sau-lơ rằng; Đa-vt hả chẳng ẩn-np giữa chng ti sao)
1. ức Cha Trời i! xin hy lấy danh Cha m cứu ti, Dng quyền năng Cha m xt ti cng bnh.
2. Hỡi ức Cha Trời, xin hy nghe lời cầu nguyện ti, Lắng tai nghe cc lời của miệng ti,
3. V người lạ dấy nghịch cng ti, Người hung bạo tm hại mạng sống ti: Chng n khng để ức Cha Trời đứng trước mặt mnh.
4. Nầy, ức Cha Trời l sự tiếp trợ ti, Cha l ấng nng đỡ linh hồn ti.
5. Ngi sẽ bo c cho những kẻ th nghịch ti: Xin hy diệt chng n đi, ty sự chn thật Cha.
6. Hỡi ức Gi-h-va, ti sẽ dng cho Ngi của lễ tnh nguyện, Cũng sẽ cảm tạ danh Ngi, v điều đ l tốt lnh.
7. V Ngi giải cứu ti khỏi mọi nỗi gian trun; Mắt ti thấy sự bo trả cho kẻ th nghịch ti.


Đoạn:[55]     trở về
    Cầu nguyện Cha diệt những kẻ gian t
 
Thơ Đa-vt lm để dạy dỗ. Cho thầy nhạc chnh dng về nhạc kh bằng dy
1. Lạy ức Cha Trời, xin hy lắng ti nghe lời cầu nguyện ti, Chớ ẩn mặt Cha cho khỏi nghe lời ni xin ti.
2. Xin hy nghe, v đp lại ti; Ti xốn xang, than thở, v rn siết,
3. Bởi tiếng kẻ th nghịch, v bởi kẻ c h hiếp; V chng n thm sự c trn mnh ti, Bắt bớ ti cch giận dữ.
4. Lng ti rất đau đớn trong mnh ti, Sự kinh khiếp về sự chết đ p lấy ti.
5. Nỗi sợ sệt v sự run rẩy đ ging trn ti, Sự hoảng hốt đ phủ lấy ti.
6. Ti c ni: i! chớ chi ti c cnh như bồ cu, Ắt sẽ bay đi v ở được yn lặng.
7. Phải, ti sẽ trốn đi xa, Ở trong đồng vắng.
8. Ti sẽ lật đật chạy đụt khỏi gi dữ, V khỏi ging tố.
9. Hỡi Cha, hy nuốt chng n, khiến cho lộn xộn tiếng chng n; V ti thấy sự hung bạo v sự tranh ginh trong thnh.
10. Ngy v đm chng n đi vng-quanh trn vch thnh; Sự c v điều khuấy khỏa ở giữa thnh.
11. Sự gian t cũng ở giữa thnh; iều h hiếp v sự giả ngụy khng la khỏi đường phố n.
12. V chẳng kẻ th nghịch sỉ nhục ti; bằng vậy, ti c thể chịu được; Cũng chẳng kẻ ght ti dấy ln cng ti cch kiu ngạo; Bằng vậy, ti đ c thể ấn mnh khỏi n.
13. Nhưng chnh l ngươi, kẻ bnh đẳng cng ti, Bậu bạn ti, thiết hữu ti.
14. Chng ti đ cng nhau nghị bn cch m dịu; Chng ti đi với đon đng đến nh ức Cha Trời.
15. Nguyện sự chết thnh lnh xảy đến chng n! Nguyện chng n cn sống phải sa xuống m phủ! V sự c ở nh chng n, tại trong lng chng n.
16. Cn ti ku cầu cng ức Cha Trời, ức Gi-h-va ắt sẽ cứu ti.
17. Buổi chiều, buổi sng, v ban trưa, ti sẽ than thở rn-siết; Ngi ắt sẽ nghe tiếng ti.
18. Ngi đ chuộc linh hồn ti khỏi cơn trận dn nghịch cng ti, v ban bnh an cho ti, V những kẻ chiến đấu cng ti đng lắm.
19. ức Cha Trời, l ấng hằng c từ trước v cng, Sẽ nghe v bo trả chng n; V chng n chẳng c sự biến cải trong mnh, Cũng chẳng knh sợ ức Cha Trời.
20. Kẻ c đ tra tay trn những người ở ha bnh cng n; N đ bội nghịch giao ước mnh.
21. Miệng n trơn lng như mỡ sữa, Nhưng trong lng c sự giặc gi. Cc lời n dịu dng hơn dầu, Nhưng thật l những thanh gươm trần.
22. Hy trao gnh nặng ngươi cho ức Gi-h-va, Ngi sẽ nng đỡ ngươi; Ngi sẽ chẳng hề cho người cng bnh bị rng động.
23. Hỡi ức Cha Trời, kẻ ham đổ huyết v người giả ngụy sống chẳng đến được nửa số cc ngy định cho mnh; Cha sẽ x chng n xuống hầm diệt vong; Cn ti sẽ tin cậy nơi Cha.


Đoạn:[56]     trở về
Tc giả cầu khẩn Cha giải cứu mnh, v cảm tạ ơn cứu của Ngi
  
Thơ Đa-vt lm , khi dn Phi-li-tin bắt người trong thnh Gt, cho thầy nhạc chnh , theo điều "Gi-nt--lem-R-h-kim"
1. ức Cha Trời i! xin thương xt ti; v người ta muốn ăn nuốt ti; Hằng ngy họ đnh giặc cng ti, v h hiếp ti.
2. Trọn ngy kẻ th nghịch ti muốn ăn nuốt ti, V những kẻ đnh giặc cng ti cch kiu ngạo l nhiều thay.
3. Trong ngy sợ hi, Ti sẽ để lng nhờ cậy nơi Cha.
4. Ti nhờ ức Cha Trời, v ngợi khen lời của Ngi; Ti để lng tin cậy nơi ức Cha Trời, ấy sẽ chẳng sợ g; Người xc thịt sẽ lm chi ti?
5. Hằng ngy chng n tri lời ti, Cc tư tưởng chng n đều toan hại ti.
6. Chng n nhm nhau lại, rnh rập, nom dm cc bước ti, Bởi v chng n muốn hại mạng sống ti.
7. Chng n sẽ nhờ sự gian c m được thot khỏi sao? Hỡi ức Cha Trời, xin hy nổi giận m đnh đổ cc dn.
8. Cha đếm cc bước đi qua đi lại của ti: Xin Cha để nước mắt ti trong ve của Cha, Nước mắt ti h chẳng được ghi vo sổ Cha sao?
9. Ngy no ti ku cầu, cc kẻ th nghịch ti sẽ thối lại sau; Ti biết điều đ, v ức Cha Trời binh vực ti.
10. Ti nhờ ức Gi-h-va, v ngợi khen lời của Ngi; Ti nhờ ức Gi-h-va, v ngợi khen lời của Ngi.
11. Ti đ để lng tin cậy nơi ức Cha Trời, ắt sẽ chẳng sợ chi; Người đời sẽ lm chi ti?
12. Hỡi ức Cha Trời, điều ti hứa nguyện cng Cha vẫn ở trn mnh ti; Ti sẽ dng của lễ th n cho Cha.
13. V Cha đ giải cứu linh hồn ti khỏi chết: Cha h chẳng giữ chn ti khỏi vấp ng, Hầu cho ti đi trước mặt ức Cha Trời trong sự sng của sự sống?


Đoạn:[57]     trở về
 Cầu Nguyện Cha cứu mnh khỏi kẻ bắt bớ
 
Thơ Đa-vt lm,  khi người chạy trốn trong hang đ , khỏi Sau-lơ. Cho thầy nhạc chnh theo điều "chớ ph hủy"
1. ức Cha Trời i! xin thương xt ti, xin thương xt ti, V linh hồn ti nương nu nơi Cha! Phải, ti nương nu mnh dưới bng cnh của Cha, Cho đến chừng tai họa đ qua.
2. Ti sẽ ku cầu cng ức Cha Trời Ch cao, Tức l ức Cha Trời lm thnh mọi việc cho ti.
3. Lc kẻ muốn ăn nuốt ti lm sỉ nhục, Th Ngi sẽ từ trời sai ơn cứu ti. Phải, ức Cha Trời sẽ sai đến sự nhn từ v sự chn thật của Ngi.
4. Linh hồn ti ở giữa cc sư tử; Ti nằm giữa những kẻ thổi lửa ra, Tức l cc con loi người c răng giống như gio v tn, V lưỡi chng n khc no gươm nhọn bn.
5. Hỡi ức Cha Trời, nguyện Cha được tn cao hơn cc từng trời; Nguyện sự vinh hiển Cha trổi hơn cả tri đất!
6. Chng n đ gi lưới cho chn ti, Linh hồn ti sờn ng: Chng n đo hầm trước mặt ti, Song lại bị sa xuống đ.
7. Hỡi ức Cha Trời, lng ti vững chắc, lng ti vững chắc; Ti sẽ ht, phải, ti sẽ ht ngợi khen.
8. Hỡi sự vinh hiển ta, hy tỉnh thức! Hỡi cầm sắt, hy tỉnh thức! Chnh mnh ti sẽ tỉnh thức thật sớm.
9. Hỡi Cha, ti sẽ cảm tạ Cha giữa cc dn, Ht ngợi khen Cha trong cc nước.
10. V sự nhn từ Cha lớn đến tận trời, Sự chn thật Cha cao đến cc từng my.
11. Hỡi ức Cha Trời, nguyện Cha được tn cao hơn cc từng trời. Nguyện sự vinh hiển Cha trổi cao hơn cả tri đất!


Đoạn:[58]     trở về
    Cầu xin Đức Cha Trời phạt kẻ c (ThơĐa-vt lm. Cho thấy nhạc chnh theo điều "chớ ph hủy")
1. Hỡi cc con trai loi người, cc ngươi lm thinh h cng bnh sao? Cc ngươi h xt đon ngay thẳng ư?
2. Khng, thật trong lng cc ngươi phạm sự gian c, Tại trong xứ cc ngươi cn nhắc sự hung bạo của tay cc ngươi.
3. Kẻ c bị sai lầm từ trong tử cung. Chng n ni dối lầm lạc từ khi mới lọt lng mẹ.
4. Nọc độc chng n khc no nọc độc con rắn; Chng n tợ như rắn hổ mang điếc lấp tai lại.
5. Chẳng nghe tiếng thầy dụ n, Dẫn dụ n giỏi đến ngần no.
6. Hỡi ức Cha Trời, xin hy bẻ răng trong miệng chng n; Hỡi ức Gi-h-va, xin hy gy nanh của cc sư tử tơ.
7. Nguyện chng n tan ra như nước chảy! Khi người nhắm tn mnh, nguyện tn đ dường như bị chặc đi!
8. Nguyện chng n như con ốc tiu mn v mất đi, Như thể một con sảo của người đn b khng thấy mặt trời!
9. Trước khi vạc cc ngươi chưa nghe biết những gai, Th Ngi sẽ dng trận trốt cất đem chng n đi, bất luận cn xanh hay chy.
10. Người cng bnh sẽ vui vẻ khi thấy sự bo th; Người sẽ rửa chn mnh trong huyết kẻ c.
11. Người ta sẽ ni rằng: Quả hẳn c phần thưởng cho kẻ cng bnh, Quả hẳn c ức Cha Trời xt đon trn đất.


Đoạn:[59]     trở về
 Cầu Cha cứu mnh khỏi kẻ th nghịch
 
 Thơ Đa-vt lm, khi Sau-lơ canh giữ nh người đặng giết người. Cho thầy nhạc chnh theo điều "chớ ph hủy"
1. ức Cha Trời ti i! xin giải cứu ti khỏi cc kẻ th nghịch ti, Bảo hộ ti khỏi những kẻ dấy nghịch cng ti.
2. Xin hy giải ti khỏi những kẻ lm c, V cứu ti khỏi những người lm đổ huyết.
3. V ka, chng n rnh rập hại mạng sống ti; ức Gi-h-va ơi! những người mạnh dạn nhm hiệp nhau nghịch ti; Chẳng phải v sự vi phạm ti, cũng chẳng v tội lỗi ti.
4. Mặc dầu ti khng lầm lỗi, chng n chạy tới toan đnh; Xin Cha hy tỉnh thức để gip đỡ ti, v hy xem xt.
5. Hỡi Gi-h-va, ức Cha Trời vạn qun, l ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n, Xin hy trỗi dậy để thăm viếng cc nước; Chớ thương xt kẻ no phạm gian c.
6. Buổi chiều chng n trở lại, tru như ch, V đi vng quanh thnh.
7. Ka, miệng chng n tun lời mắng chưởi; Những gươm ở nơi mi chng n; V chng n rằng: C ai nghe đu?
8. Nhưng, ức Gi-h-va ơi, Ngi sẽ cười chng n, V nhạo bng cc nước.
9. Bởi cớ sức lực n, ti sẽ ngửa trng Cha; V ức Cha Trời l nơi ẩn nu cao của ti.
10. ức Cha Trời sẽ lấy sẽ nhn từ Ngi m đến đn ti; ức Cha Trời sẽ cho ti thấy sự bo trả kẻ th nghịch ti.
11. Hỡi Cha, l ci khiến đỡ chng ti, Chớ giết họ, e dn sự ti qun chăng; Hy dng quyền năng Cha m tản lạc v đnh đổ chng n đi.
12. V cớ tội miệng chng n, tức l lời mi chng n, V v cớ nguyền rủa v sự dối tr m chng n ni ra, Nguyện chng n bị mắc trong sự kiu ngạo mnh!
13. Xin Cha hy nổi giận m tiu diệt chng n, kh tiu diệt đi, Hầu cho chng n khng cn nữa; Hy cho chng n biết rằng ức Cha Trời cai trị nơi Gia-cốp, Cho đến cng đầu tri đất.
14. Buổi chiều chng n trở lại, tru như ch, V đi vng quanh thnh.
15. Chng n đi đy đ đặng kiếm ăn; Nếu khng được no n, th sẽ ở trọn đm tại đ.
16. Nhưng ti sẽ ca ht về sức lực Cha; Phải, buổi sng ti sẽ ht lớn tiếng về sự nhn từ Cha; V Cha l nơi ẩn nu cao của ti, Một nơi nương nu mnh trong ngy gian trun.
17. Hỡi sức lực ti, ti sẽ ngợi khen Ngi; V ức Cha Trời l nơi ẩn nu cao của ti, tức l ức Cha Trời lm ơn cho ti.


Đoạn:[60]     trở về
Tc giả than thở v bị thua trận, v cầu xin Cha gip-đỡ mnh
   
Thơ Đa-vt lm,để dạy dỗ, khi người đnh giặc cng dn Sy-ri ở Na-ha-ra-im , v cng dn Sy-ri ở X-ba, lc Gi-p trở lại đnh bại mười hai ngn dn -đm trong trũng muối. Cho thầy nhạc chnh, theo điều "Bng huệ chứng cớ"
1. ức Cha Trời i! Cha đ bỏ chng ti, tản lạc chng ti; Cha đ nổi giận: i! xin hy đem chng ti lại.
2. Cha khiến đất rng động, lm cho n nứt ra; Xin hy sửa lại cc nơi nứt n, v lay động.
3. Cha đ lm cho dn sự Ngi thấy sự gian nan, Cho chng ti uống một thứ rượu xy xẩm.
4. Cha đ ban một cờ x cho kẻ no knh sợ Cha, ặng v lẽ thật m xổ n ra.
5. Hầu cho người yu dấu của Cha được giải thot. Xin Cha hy lấy tay hữu mnh m cứu, v đp lại chng ti.
6. ức Cha Trời đ phn trong sự thnh Ngi rằng: Ta sẽ hớn hở, Ta sẽ chia Si-chem v đo trũng Su-cốt.
7. Ga-la-t thuộc về ta, Ma-na-se cũng vậy; p-ra-im l đồn lũy của đầu ta; Giu-đa l cy phủ việt ta.
8. M-p l ci chậu nơi ta tắm rửa; Ta xng dp ta trước -đm. Hỡi đất Phi-li-tin, hy reo mừng v cớ ta.
9. Ai sẽ đưa ti vo thnh vững bền? Ai sẽ dẫn ti đến -đm?
10. Hỡi ức Cha Trời, h chẳng phải Cha, l ấng đ bỏ chng ti sao? Hỡi ức Cha Trời, Cha khng cn ra trận với đạo binh chng ti nữa.
11. Xin Cha cứu gip chng ti khỏi sự gian trun; V sự cứu gip của loi người l hư khng.
12. Nhờ ức Cha Trời chng ti sẽ lm việc cả thể; V chnh Ngi sẽ giy đạp cc cừu địch chng ti.


Đoạn:[61]    trở về
    Lng tin cậy nơi sự ph hộ của ức Cha Trời
 
Thơ Đa-vt lm.Cho thầy nhạc chnh, dng về nhạc kh bằng dy
1. Hỡi ức Cha Trời, xin hy nghe tiếng ku của ti, Lắng nghe lời cầu nguyện ti.
2. Khi ti cực lng, ti sẽ ku cầu cng Cha từ nơi cực địa; Xin hy dẫn ti khiến hn đ cao hơn ti.
3. V Cha đ l nơi nương nu cho ti, Một thp vững bền để trnh khỏi kẻ th nghịch.
4. Ti sẽ ở trong trại Cha mi mi, Nương nu mnh dưới cnh của Cha.
5. Hỡi ức Cha Trời, Cha đ nghe lời hứa nguyện ti, ban cho ti cơ nghiệp của những người knh sợ danh Cha.
6. Cha sẽ gia thm ngy cho vua; Cc năm người sẽ nn nhiều đời.
7. Người sẽ ở trước mặt ức Cha Trời mi mi; i! Cầu xin Cha dự bị sự nhn từ v sự thnh thật, để cc sự ấy gn giữ người.
8. Như vậy, ti sẽ ht ngợi khen danh Cha đời đời, V hằng ngy lm xong cc sự hứa nguyện ti.


Đoạn:[62]     trở về
 Nếu nhờ cậy ức Cha Trời, th chẳng sợ kẻ th nghịch lm hại cho mnh
 
Thơ Đa-vt lm. Cho thầy nhạc chnh, theo điều "Gi-đu-thun"
1. Linh hồn ti nghỉ an nơi một mnh ức Cha Trời; Sự cứu rỗi ti từ Ngi m đến.
2. Một mnh Ngi l hn đ ti, sự cứu rỗi ti, V l nơi ẩn nu cao của ti; ti sẽ chẳng bị rng động nhiều.
3. Cc ngươi xng vo một người cho đến chừng no, ặng chung nhau đnh đổ người Như một ci vch nghing, Khc no một ro hầu ng?
4. Chng n chỉ bn bạc đnh đổ người khỏi cao vị người; Họ ưa chuộng điều dối giả, Lấy miệng mnh chc phước, Nhưng trong lng th rủa sả.
5. Hỡi linh hồn ta, hy nghỉ an nơi ức Cha Trời; V sự trng cậy ta ở nơi Ngi.
6. Chỉ một mnh Ngi l hn đ ti, sự cứu rỗi ti, V l nơi ẩn nu cao của ti; ti sẽ chẳng bị rng động.
7. Sự cứu rỗi v sự vinh hiển ti ở nơi ức Cha Trời; Hn đ về sức lực ti, v nơi nương nu mnh cũng đều ở nơi ức Cha Trời.
8. Hỡi b tnh, kh nhờ cậy nơi Ngi lun lun, Hy dốc đổ sự lng mnh ra tại trước mặt Ngi: ức Cha Trời l nơi nương nu của chng ta.
9. Quả thật, người hạ lưu chỉ l hư khng, Người thượng đẳng chỉ l dối giả; Nhắc để trn cn, chng n chỏng ln, Chng n hết thảy nhau đều nhẹ hơn sự hư khng.
10. Chớ nhờ cậy sự h hiếp, Cũng đừng để lng trng cậy nơi sự trộm cướp, v uổng cng; Nếu của cải thm nhiều ln, Chớ đem lng vo đ.
11. ức Cha Trời c phn một lần, Ti c nghe sự nầy hai lần, Rằng sự quyền năng thuộc về ức Cha Trời.
12. Vả lại, hỡi Cha, sự nhn từ thuộc về Cha; V Cha trả cho mọi người ty theo cng việc của họ.


Đoạn:[61]    trở về
 Linh hồn khao khc được thỏa nguyện nơi ức Cha Trời
 
Thơ Đa-vt lm, khi người ở trong rừng vắng Giu-đa
1. Hỡi ức Cha Trời, Cha l ức Cha Trời ti, vừa sng ti tm cầu Cha; Trong một đất kh khan, cực nhọc, chẳng nước, Linh hồn ti kht khao Cha, thn thể ti mong mỏi về Cha,
2. ặng xem sự quyền năng v sự vinh hiển của Cha, Như ti đ nhn xem Cha tại trong nơi thnh.
3. V sự nhn từ Cha tốt hơn mạng sống; Mi ti sẽ ngợi khen Cha.
4. Như vậy, ti sẽ chc phước Cha trọn đời ti; Nhn danh Cha ti sẽ giơ tay ln.
5. Linh hồn ti được no n dường như ăn tủy xương v mỡ; Miệng ti sẽ lấy mi vui vẻ m ngợi khen Cha.
6. Khi trn giường ti nhớ đến Cha, Bn suy gẫm về Cha trọn cc canh đm;
7. V Cha đ gip đỡ ti, Dưới bng cnh của Cha ti sẽ mừng rỡ.
8. Linh hồn ti đeo theo Cha; Tay hữu Cha nng đỡ ti.
9. Những kẻ no tm hại mạng sống ti Sẽ sa xuống nơi thấp của đất.
10. Chng n sẽ bị ph cho quyền thanh gươm, Bị lm mồi cho ch co.
11. Nhưng vua sẽ vui vẻ nơi ức Cha Trời; Phm ai chỉ Ngi m thế sẽ khoe mnh; V miệng những kẻ ni dối sẽ bị ngậm lại.


Đoạn:[64]     trở về
Tc giả cầu nguyện Cha cứu mnh khỏi kẻ th nghịch kin-nhiệm
 
Thơ Đa-vt lm. Cho thầy nhạc chnh
1. Hỡi ức Cha Trời, xin hy nghe tiếng than thở ti, Gn giữ mạng sống ti khỏi sợ kẻ th nghịch.
2. Xin Cha giấu ti khỏi mưu nhiệm của kẻ dữ, Khỏi lũ ồn o của những kẻ lm c.
3. Chng n đ mi lưỡi mnh như thanh gươm. Nhắm mũi tn mnh, tức l lời cay đắng,
4. ặng từ nơi kn giấu bắn vo kẻ trọn vẹn; Thnh lnh chng n bắn đại trn người, chẳng sợ g.
5. Chng n tự vững lng bền ch trong mưu c, Bn tnh nhau để gi bẫy kn giấu, M rằng: Ai sẽ thấy được?
6. Chng n toan những điều c; chng n ni rằng: Chng ti đ lm xong; mưu đ sắp sẵn. Tư tưởng bề trong v lng của mỗi người thật l su sắc.
7. Nhưng ức Cha Trời sẽ bắn chng n: Thnh lnh chng n bị tn thương tch.
8. Như vậy chng n sẽ vấp ng, lưỡi chng n nghịch lại chng n; Hết thảy ai thấy đến đều sẽ lắc đầu.
9. Cả loi người đều sẽ sợ; Họ sẽ rao truyền cng việc của ức Cha Trời, V hiểu biết điều Ngi đ lm.
10. Người cng bnh sẽ vui vẻ nơi ức Gi-h-va, v nương nu mnh nơi Ngi, cn những kẻ c lng ngay thẳng đều sẽ khoe mnh.


Đoạn:[65]    trở về
 ức Cha Trời ban ơn dư dật cho đất v cho loi người
 
Thơ ht Đa-vt lm. Cho thầy nhạc chnh
1. Hỡi ức Cha Trời, tại Si-n người ta mong đợi ngợi khen Cha; Họ sẽ trả sự hứa nguyện cho Cha.
2. Hỡi ấng nghe lời cầu nguyện, Cc xc thịt đều sẽ đến cng Ngi.
3. Sự gian c thắng hơn ti: Cn về sự vi phạm chng ti, Cha sẽ tha thứ cho.
4. Phước thay cho người m Cha đ chọn v khiến đến gần, ặng ở nơi hnh lang Cha: Chng ti sẽ được no n vật tốt lnh của nh Cha, L đền thnh của Ngi.
5. Hỡi ức Cha Trời về sự cứu rỗi chng ti, Cha sẽ lấy việc đng sợ m đp lại chng ti theo sự cng bnh; Cha l sự tin cậy của cc cng tột tri đất, v của kẻ ở trn biển xa.
6. Cha dng quyền năng mnh lập cc ni vững chắc, V Cha được thắt lưng bằng sức lực;
7. Cha dẹp yn sự ầm ầm của biển, sự ồn o của sng n, V sự xao động của cc dn.
8. Những kẻ ở nơi đầu cng tri đất Thấy php kỳ của Cha, bn sợ hi; Cha khiến buổi hừng đng v buổi chạng vạng mừng rỡ.
9. Cha thăm viếng đất, v tưới ướt n, Lm cho n giu c nhiều; Suối ức Cha Trời đầy nước. Khi Cha chế đất, th sắm sửa ngũ cốc cho loi người.
10. Cha tưới cc đường cy n, lm cục đất n ra bằng, Lấy mưa tẩm n cho mềm, v ban phước cho hu lợi của n.
11. Cha lấy sự nhn từ mnh đội cho năm lm mo triều; Cc bước Cha đặt ra mỡ.
12. Cc bước Cha đặt ra mỡ trn đồng cỏ của đồng vắng, V cc nổng đều thắt lưng bằng sự vui mừng.
13. ồng cỏ đều đầy bầy chin, Cc trũng được bao phủ bằng ngũ cốc; Khắp nơi ấy đều reo mừng, v ht xướng.


Đoạn:[66]     trở về
 Ngợi khen ức Cha Trời v cng việc cả thể của Ngi, v v Ngi nhậm lời cầu nguyện
 
Thơ ht. Cho thầy nhạc chnh
1. Hỡi cả tri đất, Kh cất tiếng reo mừng ức Cha Trời.
2. Hy ht ra sự vinh hiển của danh Ngi, Hy ngợi khen v tn vinh Ngi.
3. Hy thưa cng ức Cha Trời rằng: Cc việc Cha đng sợ thay! Nhn v quyền năng rất lớn của Cha, những kẻ th nghịch Cha đều sẽ suy phục Cha.
4. Cả tri đất sẽ thờ lạy Cha, V ht ngợi khen Ngi; Chng sẽ ca tụng danh Cha.
5. Hy đến, xem cc việc của ức Cha Trời: Cng việc Ngi lm cho con ci loi người thật đng sợ.
6. Ngi đổi biển ra đất kh; Người ta đi bộ ngang qua sng: Tại nơi ấy chng ti vui mừng trong Ngi.
7. Ngi dng quyền năng Ngi m cai trị đời đời; Mắt Ngi xem xt cc nước: Những kẻ phản nghịch chớ tự-cao.
8. Hỡi cc dn, hy chc tụng ức Cha Trời chng ta, V lm cho vang tiếng ngợi khen Ngi.
9. Chnh Ngi bảo tồn mạng sống chng ta, Khng cho php chn chng ta xiu t.
10. V, ức Cha Trời ơi, Cha đ thử thch chng ti, Rn luyện chng ti y như luyện bạc.
11. Cha đ đem chng ti vo lưới, Chất gnh nặng qu trn lưng chng ti.
12. Cha khiến người ta cỡi trn đầu chng ti; Chng ti đi qua lửa qua nước; Nhưng Cha đem chng ti ra nơi giu c.
13. Ti sẽ lấy của lễ thiu m vo trong nh Cha, Trả xong cho Cha cc sự hứa nguyện ti,
14. M mi ti đ hứa, V miệng ti đ ni ra trong khi bị gian trun.
15. Ti sẽ dn cho Cha những con sinh mập lm của lễ thiu, Chung với mỡ chin đực; Ti cũng sẽ dng những b đực v d đực.
16. Hỡi hết thảy người knh sợ ức Cha Trời, hy đến nghe, Th ti sẽ thuật điều Ngi đ lm cho linh hồn ti.
17. Ti lấy miệng ti ku cầu Ngi, V lưỡi ti tn cao Ngi.
18. Nếu lng ti c ch về tội c, Ấy Cha chẳng nghe ti.
19. Nhưng ức Cha Trời thật c nghe; Ngi đ lắng tai nghe tiếng cầu nguyện ti.
20. ng ngợi khen ức Cha Trời, V Ngi chẳng bỏ lời cầu nguyện ti, Cũng khng rt sự nhn từ Ngi khỏi ti.


Đoạn:[67]     trở về
Tc giả khuyn cc nước hy Ngợi khen ức Cha Trời
 
Thơ ht. Cho thầy nhạc chnh dng về nhạc kh bằng dy
1. Nguyện ức Cha Trời thương xt chng ti, v ban phước cho chng ti, Soi sng mặt Ngi trn chng ti.
2. ể đường lối Cha được biết đến đất, V sự cứu rỗi của Cha được biết giữa cc nước.
3. Hỡi ức Cha Trời, nguyện cc dn ngợi khen Cha! Nguyện mun dn ca tụng Cha!
4. Cc nước kh vui vẻ v ht mừng rỡ; V Cha sẽ dng sự ngay thẳng m đon xt cc dn, V cai trị cc nước trn đất.
5. Hỡi ức Cha Trời, nguyện cc dn ngợi khen Cha! Nguyện mun dn ca tụng Ngi!
6. ất đ sanh hoa lợi n, ức Cha Trời l ức Cha Trời chng ti, sẽ ban phước cho chng ti.
7. ức Cha Trời sẽ ban phước cho chng ti, V cc đầu cng đất đều sẽ knh sợ Ngi.


Đoạn:[68]     trở về
   Gi-h-va l ức Cha Trời của Si-na-i v của nơi thnh
 
Thơ ht Đa-vt lm. Cho thầy nhạc chnh
1. Nguyện ức Cha Trời trỗi dậy, khiến th nghịch Ngi tản lạc, V lm cho những kẻ ght Ngi phải trốn trước mặt Ngi.
2. Như khi tỏa thể no, Cha sẽ lm tan chng n thể ấy; Như sp tan chảy trước lửa lm sao, Những kẻ c sẽ bị diệt trước mặt ức Cha Trời lm vậy.
3. Nhưng người cng bnh sẽ vui vẻ, hớn hở trước mặt ức Cha Trời; Phải, họ sẽ nức lng mừng rỡ.
4. Hy ht xướng cho ức Cha Trời, hy ngợi khen danh Ngi; Kh đắp đường ci cho ấng cỡi ngựa đi ngang qua đồng bằng: ức Gi-h-va l danh Ngi; hy vui mừng trước mặt Ngi.
5. ức Cha Trời ở nơi thnh Ngi, L Cha kẻ mồ ci, v quan xt của người ga bụa.
6. ức Cha Trời lm cho kẻ c độc c nh ở, em kẻ bị t ra hưởng được may mắn; Song những kẻ phản nghịch phải ở đất kh khan.
7. Hỡi ức Cha Trời, khi Cha đi ra trước dn Cha, V đi tới trong đồng vắng,
8. Th đất rng động, cc từng trời đặt ra nước trước mặt ức Cha Trời; Ni Si-nai ka cũng rng động trước mặt ức Cha Trời, l ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n.
9. ức Cha Trời ơn, Cha ging mưa lớn trn sản nghiệp Cha, Khi n mệt mỏi Cha bổ n lại.
10. Hỡi ức Cha Trời, hội Cha ở tại đ; V lng nhn từ, Cha sắm sửa vật tốt cho kẻ khốn cng.
11. Cha truyền mạng lịnh ra: Cc ngươi đn b bo tin thấy một đon đng lắm.
12. Cc vua c đạo binh chạy trốn, họ chạy trốn; Cn người đn b ở lại trong nh chia của cướp.
13. Khi cc ngươi nằm nghỉ ở giữa chuồng chin, Th giống như cnh b cu bọc bạc, V lng n bọc vng xanh.
14. Khi ấng ton năng tản lạc cc vua tại đ, Th xứ trở nn trắng như lc mưa thuyết tại Sanh-mn.
15. Ni Ba-san l ni của ức Cha Trời; Ni Ba-san c nhiều cht.
16. Hỡi cc ni c nhiều cht, sao cc ngươi ng cch ganh ght Ni m ức Cha Trời đ chọn lm nơi ở của Ngi? Phải ức Gi-h-va sẽ ở tại đ đến đời đời.
17. Xe của ức Cha Trời số l hai vạn, Từng ngn trn từng ngn; Cha ở giữa cc xe ấy y như tại Si-nai trong nơi thnh.
18. Cha đ ngự ln trn cao, dẫn theo những phu t; Cha đ nhận lễ vật giữa loi người, v giữa kẻ phản nghịch cũng vậy, Hầu cho Gi-h-va ức Cha Trời được ở với chng n.
19. ng ngợi khen Cha thay, L ấng hằng ngy gnh gnh nặng của chng ti, Tức l ức Cha Trời, sự cứu rỗi của chng ti.
20. ức Cha Trời l ức Cha Trời giải cứu chng ti; Ấy l nhờ Cha Gi-h-va m loi người được trnh khỏi sự chết.
21. Nhưng ức Cha Trời sẽ đạp nt đầu kẻ th nghịch Ngi, ỉnh tc của kẻ cớ phạm sự gian c.
22. Cha đ phn rằng: Từ Ba-san ta sẽ dẫn dn ta về, em chng n ln khỏi biển su;
23. ể ngươi dầm chn mnh trong huyết, V lưỡi ch ngươi cũng được phần trong kẻ th nghịch ngươi.
24. Hỡi ức Cha Trời, chng n đ thấy cch Cha đi, Tức cch ức Cha Trời, l Vua ti, đi vo nơi thnh.
25. Cc người ht xướng đi trước, kẻ đn nhạc theo sau, Ở giữa c những con gi trẻ đnh trống cơm.
26. Hỡi những kẻ nguyn do nơi Y-sơ-ra-n m ra, trong cc hội Hy chc tụng ức Cha Trời, l Cha.
27. Ka, B-gia-min nhỏ, l kẻ cai trị chng n; Cc quan trưởng Giu-đa, v bọn của họ; Cc quan trưởng Sa-bu-ln, v cc quan trưởng Np-ta-li.
28. ức Cha Trời ngươi đ ban sức lực cho ngươi: Hỡi ức Cha Trời, xin hy khiến vững bền việc Cha đ lm cho chng ti.
29. Bởi cớ đền thờ của Cha tại Gi-ru-sa-lem, Cc vua sẽ đem dng lễ vật cho Cha.
30. Xin hy mắng th trong lau sậy, Quở đon b đực với những b con của cc dn, L những người đem nn bạc qu xuống dng cho, Xin Cha hy tản lạc những dn tộc ưa thch sự giặc gi.
31. Những cng-hầu sẽ từ -dp-t m ra; -thi--bi sẽ lật đật giơ tay ln cng ức Cha Trời.
32. Hỡi cc nước của đất, hy ht xướng cho ức Cha Trời; Kh ht ngợi khen Cha,
33. Tức l ấng cỡi trn cc từng trời thi cổ; Ka, Ngi pht tiếng ra, l tiếng c sức lớn.
34. Hy tn quyền năng cho ức Cha Trời: Sự oai nghim Ngi ở trn Y-sơ-ra-n, v quyền năng Ngi ở trong cc my.
35. Hỡi ức Cha Trời, Cha thật đng sợ trong nơi thnh Cha: Chnh ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n ban sức lực v quyền năng cho dn sự Ngi. ng ngợi khen ức Cha Trời thay!


Đoạn:[69]     trở về
   Ku than về sự gian nan v nguyện Cha phạt kẻ cừu địch
 
Thơ Đa-vt lm. Cho thầy nhạc chnh theo điều "Hoa-huệ"
1. ức Cha Trời i! xin cứu ti, V những nước đ thấu đến linh hồn ti.
2. Ti ln trong bn su, nơi khng đụng cẳng; Ti bị chm trong nước su, dng nước ngập ti.
3. Ti la mệt, cuống họng ti kh; Mắt ti hao mn đương khi trng đợi ức Cha Trời ti.
4. Những kẻ ghen ght ti v cớ Nhiều hơn số tc đầu ti; Những kẻ lm th nghịch ti v cớ v muốn hại ti thật mạnh; Ti phải bồi thường điều ti khng cướp giựt.
5. ức Cha Trời i! Cha biết sự ngu dại ti, Cc tội lỗi ti khng giấu Cha được.
6. Hỡi Cha Gi-h-va vạn qun, Nguyện những kẻ trng đợi Cha chớ bị hổ thẹn v cớ ti; ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n i! Nguyện kẻ no tm cầu Cha chớ bị sỉ nhục tại v việc ti.
7. Ấy v Cha m ti đ mang sự nhuốc nhơ, V bị sự hổ thẹn bao phủ mặt ti.
8. Ti đ trở nn một kẻ lạ cho anh em ti, Một người ngoại bang cho cc con trai mẹ ti.
9. V sự sốt sắng về đền Cha tiu nuốt ti, Sự sỉ nhục của kẻ sỉ nhục Cha đ đổ trn ti.
10. Ti khc v nhịn ăn để p linh hồn ti, Th điều đ cũng trở lm sỉ nhục ti.
11. Ti lấy bao gai mặc lm o xống, Bn trở nn cu tục ngữ cho chng n.
12. Những kẻ ngồi nơi cửa thnh tr chuyện về ti; Ti l đề cu ht của những người uống rượu.
13. Nhưng ức Gi-h-va ơi, ti nhờ dịp tiện M cầu nguyện cng Ngi. ức Cha Trời ơn, theo sự thương xt lớn của Cha, V theo lẽ thật về sự cứu rỗi của Cha, xin hy đp lại ti.
14. Xin hy cứu ti khỏi vũng bn, kẻo ti ln chăng; Nguyện ti được giải thot khỏi những kẻ ght ti, v khỏi nước su.
15. Nguyện dng nước khng ngập ti, Vực su chớ nhận ti, Hầm khng lấp miệng n lại trn ti.
16. ức Gi-h-va khiến, xin hy đp lại ti; v sự nhn từ Ngi l tốt; Ty sự thương xt lớn của Ngi, xin hy xy lại cng ti.
17. Xin Cha chớ giấu mặt cng ti tớ Cha, v ti đương bị gian trun; Hy mau mau đp lại ti.
18. Cầu xin Cha đến gần linh hồn ti v chuộc n; V cớ kẻ th nghịch ti, xin hy cứu chuộc ti.
19. Cha biết sự sỉ nhục, sự hổ thẹn, v sự nhuốt nhơ của ti: Cc cừu địch ti đều ở trước mặt Cha.
20. Sự sỉ nhục lm đau thương lng ti, ti đầy sự khổ nhọc; Ti trng đợi c người thương xt ti, nhưng chẳng c ai; Ti mong-nhờ người an ủi, song no c gặp.
21. Chng n ban mật đắng lm vật thực ti, V cho ti uống giấm trong khi kht.
22. Nguyện bn tiệc trước mặt chng n trở nn ci bẫy; Khi chng n được bnh an, nguyện n lại trở nn ci lưới.
23. Nguyện mắt chng n bị tối, khng cn thấy, V hy lm cho lưng chng n hằng run.
24. Hy đổ cơn thạnh nộ Cha trn chng n. Khiến sự giận dữ Cha theo kịp họ.
25. Nguyện chỗ ở chng n bị bỏ hoang, Chẳng c ai ở trong trại chng n nữa.
26. V chng n bắt bớ kẻ Cha đ đnh, V thuật lại sự đau đớn của người m Cha đ lm cho bị thương.
27. Cầu xin Cha hy gia tội c vo tội c chng n; Chớ cho chng n vo trong sự cng bnh của Cha.
28. Nguyện chng n bị xa khỏi sch sự sống, Khng được ghi chung với người cng bnh.
29. Cn ti bị khốn cng v đau đớn: ức Cha Trời ơn, nguyện sự cứu rỗi của Cha nng đỡ ti ln nơi cao.
30. Ti sẽ dng bi ht m ngợi khen danh ức Cha Trời, V lấy sự cảm tạ m tn cao Ngi.
31. iều ấy sẽ đẹp lng ức Gi-h-va hơn con b đực, Hoặc con b đực c sừng v mng rẽ ra.
32. Những người hiền từ sẽ thấy điều đ v vui mừng; Hỡi cc người tm cầu ức Cha Trời, nguyện lng cc ngươi được sống.
33. V ức Gi-h-va nghe kẻ thiếu thốn, Khng khinh dể những phu t của Ngi.
34. Nguyện trời, đất, biển, V cc vật hay động trong đ, đều ngợi khen Ngi.
35. V ức Cha Trời sẽ cứu Si-n, v xy lại cc thnh Giu-đa; Dn sự sẽ ở đ, được n lm của.
36. Dng di cc ti tớ Ngi sẽ hưởng n lm sản nghiệp; Phm ai yu mến danh Ngi sẽ ở tại đ.


Đoạn:[70]     trở về
  Cầu ức Gi-h-va cứu gip, lm cho kẻ h hiếp bị sỉ nhục
 
Thơ Đa-vt lm,để kỷ niệm .Cho thầy nhạc chnh
1. ức Cha Trời i! xin mau mau giải cứu ti; ức Gi-h-va i! xin mau mau gip đỡ ti.
2. Nguyện những kẻ tm hại mạng sống ti. ều phải bị hổ thẹn v nhuốc nhơ; Nguyện những kẻ vui vẻ về sự thiệt hại ti Phải thối lại sau, v bị mắc cỡ.
3. Những kẻ ni rằng: Ha ha! ha ha! Nguyện chng n phải thối lại sau, v cớ sự hổ thẹn chng n.
4. Nguyện hết thảy người no tm cầu Cha, ược mừng rỡ vui vẻ nơi Cha; Nguyện những kẻ yu mến sự cứu rỗi của Cha Hằng ni rằng: ng tn ức Cha Trời oai nghi thay!
5. Cn ti bị khốn cng v thiếu thốn; ức Cha Trời i! xin hy mau mau đến cng ti: Cha l sự gip đỡ ti, ấng giải cứu ti; ức Gi-h-va i! chớ chậm trễ.


Đoạn:[71]     trở về
   Người gi cả cầu Cha cứu mnh
1. Hỡi ức Gi-h-va, ti nương nu mnh nơi Ngi: Chớ để ti bị hổ thẹn.
2. Xin hy lấy cng bnh Cha giải cứu ti, v lm ti được thot khỏi; Hy nghing tai qua ti, v cứu ti.
3. Xin Cha lm hn đ dưng lm chỗ ở cho ti, Hầu cho ti được vo đ lun lun; Cha đ ra lịnh cứu ti, V Cha l hn đ v l đồn lũy ti.
4. Hỡi ức Cha Trời ti, xin hy cứu ti khỏi tay kẻ c, Khỏi tay kẻ bất nghĩa v người hung bạo.
5. V, Cha Gi-h-va i, Cha l sự trng đợi ti, V l sự tin cậy ti từ buổi thơ ấu.
6. Ti nương dựa trn Cha từ lc mới lọt lng; Ấy l Cha đ đem ti ra khỏi lng mẹ ti: Ti sẽ ngợi khen Cha lun lun.
7. Ti như sự lạ lng cho nhiều người; Nhưng Cha l nơi nương nu vững bền cho ti,
8. Hằng ngy miệng ti đầy sự ngợi khen V sự tn vinh Cha.
9. Xin Cha chớ từ bỏ ti trong th gi cả; Cũng đừng la khỏi ti khi sức ti hao mn.
10. V những kẻ th nghịch ni nghịch ti, Những kẻ rnh rập linh hồn ti đồng mưu cng nhau,
11. M rằng: ức Cha Trời đ bỏ hắn; Hy đuổi theo bắt hắn, v chẳng c ai giải cứu cho.
12. ức Cha Trời i! xin chớ đứng xa ti; ức Cha Trời ti ! xin mau mau đến gip đỡ ti.
13. Nguyện những cừu địch linh hồn ti bị hổ thẹn v tiu diệt đi; Nguyện kẻ no tm lm hại ti, bị bao phủ sỉ nhục v nhuốc nhơ.
14. Nhưng ti sẽ trng cậy lun lun, V ngợi khen Cha cng ngy cng thm.
15. Hằng ngy miệng ti sẽ thuật sự cng bnh v sự cứu rỗi của Cha; V ti khng biết số n được.
16. Ti sẽ đến thuật cng việc quyền năng của Cha Gi-h-va; Ti sẽ ni về sự cng bnh của Cha, chỉ ni đến sự cng bnh của Cha m thi.
17. Hỡi ức Cha Trời, Cha đ dạy ti từ buổi thơ ấu; Cho đến by giờ ti đ rao truyền cc cng việc lạ lng của Cha.
18. Hỡi ức Cha Trời, dầu khi ti đ gi v tc bạc rồi, Xin chớ bỏ ti, Cho đến chừng ti đ truyền ra cho dng di sau sức lực của Cha, V quyền thế Cha cho mỗi người sẽ đến.
19. Hỡi ức Cha Trời, sự cng bnh Cha rất cao. Chnh Cha đ lm cng việc cả thể, Hỡi ức Cha Trời, ai giống như Cha?
20. Cha l ấng đ cho chng ti thấy v số gian trun đắng cay, Sẽ lm cho chng ti được sống lại, V đem chng ti ln khỏi vực su của đất.
21. Cha sẽ gia thm sự sang trọng cho ti, Trở lại an ủi ti.
22. Hỡi ức Cha Trời ti, ti cũng sẽ dng đn cầm m ngợi khen Cha, Tn mĩ sự chn thật của Cha; Hỡi ấng thnh của Y-sơ-ra-n, ti sẽ dng đn sắt m ca tụng Ngi.
23. Mọi v linh hồn ti m Cha đ chuộc lại, Sẽ reo mừng khi ti ca tụng Cha.
24. Cả ngy lưỡi ti cũng sẽ ni lại sự cng bnh của Cha; V những kẻ tm lm hại ti đ bị mất cỡ v hổ thẹn cả.


Đoạn:[72]     trở về
 Sự trị v của vua cng bnh
1. Hỡi ức Cha Trời, xin ban cho vua sự xt đon của Cha, V ban cho vương tử sự cng bnh của Ngi.
2. Người sẽ đon xt dn sự Cha cch cng bnh, Xử kẻ khốn cng cch ngay thẳng.
3. Nhn v sự cng bnh, cc ni v g nỗng Sẽ đem bnh an đến cho dn sự.
4. Người sẽ đon xt kẻ khốn cng của dn, Cứu con ci người thiếu thốn, v ch nt kẻ h hiếp.
5. Hễ mặt trời, mặt trăng cn c bao lu, Th chng n knh sợ Cha bấy lu, cho đến mun đời.
6. Vua sẽ ging xuống như mưa trn cỏ mới pht, Khc no giọt của trận mưa tưới đất vậy.
7. Trong ngy vua ấy, người cng bnh sẽ hưng thạnh, Cũng sẽ c bnh an dư dật cho đến chừng mặt trăng khng cn.
8. Người sẽ quản hạt từ biển nầy tới biển kia, Từ sng cho đến cng tri đất.
9. Những người ở đồng vắng sẽ ci lạy trước mặt người; Cn cc kẻ th nghịch người sẽ liếm bụi đất.
10. Cc vua Ta-r-si v những c lao sẽ cống thuế cho người. Vua Sa-ba v vua S-ba sẽ cống lễ cho người.
11. Phải, hết thảy cc vua sẽ sấp mnh xuống trước mặt người; Cc nước sẽ phục sự người.
12. V người sẽ giải kẻ thiếu thốn khi n ku cầu, V cứu người khốn cng khng c ai gip đỡ.
13. Người sẽ thương xt kẻ khốn cng, người thiếu thốn, V cứu linh hồn của người thiếu thốn.
14. Người sẽ chuộc linh hồn họ khỏi sự h hiếp v sự hung bạo; Cũng sẽ xem huyết họ l qu bu.
15. Người sẽ được sống, v thin hạ sẽ dng vng Sa-ba cho người, Người ta sẽ cầu nguyện cho người lun lun, v hằng ngy chc phước cho người.
16. Sẽ c dư dật ngũ cốc trn đất v trn đỉnh cc ni; Bng tri n sẽ lo xo như Li-ban; Cn người ở thnh thị sẽ hưng thịnh như cỏ của đất.
17. Danh người sẽ cn mi mi, Hễ mặt trời cn đến chừng no, danh người sẽ noi theo chừng nầy: Người ta sẽ nhn danh người m chc phước nhau! Cc nước đều sẽ xưng người l c phước.
18. ng ngợi khen Gi-h-va ức Cha Trời, l ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n, Chỉ một minh Ngi lm những sự lạ lng!
19. ng ngợi khen danh vinh hiển Ngi đến đời đời! Nguyện khắp tri đất được đầy sự vinh hiển của Ngi! A-men! A-men!
20. Chung cc bi cầu nguyện của a-vt, con trai Y-sai.


 QUYỂN THỨ BA
(từ đoạn 73 đến đoạn 89) trở về
 
Đoạn:[73]   
So snh sự cuối cng của kẻ c v của người cng bnh
 
Thơ A-sp lm
1. ức Cha Trời thật đi Y-sơ-ra-n cch tốt lnh, Tức l những người c lng trong sạch.
2. Cn về phần ti, chn ti đ gần vấp, xut cht bước ti phải trượt.
3. V khi ti thấy sự hưng thạnh của kẻ c, Th c lng ganh ght kẻ kiu ngạo.
4. V trong cơn chết chng n chẳng bị đau đớn; Sức lực của chng n vẫn đầy đủ.
5. Chng n chẳng bị nạn khổ như người khc, Cũng khng bị tai họa như người đời.
6. Bởi cớ ấy sự kiu ngạo lm cy kiền cho cổ chng n; Sự hung bạo bao phủ chng n như ci o.
7. Mắt chng n lộ ra trong mỡ; Tư tưởng lng chng n tun trn ra.
8. Chng n nhạo bng, ni về sự h hiếp cch hung c: Chng n ni cch cao kỳ.
9. Miệng th ni hnh thin thượng, Cn lưỡi lại phao vu thế gian.
10. V cớ ấy dn sự Ngi xy về hướng đ, V chng n uống nước cạn chn.
11. Chng n rằng: Lm sao ức Cha Trời biết được? H c sự tri thức nơi ấng Ch cao sao?
12. Ka l những kẻ c, Chng n bnh an v sự lun lun, nn của cải chng n thm ln.
13. Ti đ lm cho lng ti tinh sạch, V rửa tay ti trong sự v tội, việc ấy thật lấy lm luống cng;
14. V hằng ngy ti phải gian nan, Mỗi buổi mai ti bị sửa phạt.
15. Nếu ti c ni rằng: Ta sẽ ni như vậy; Ắt ti đ phạm bất-trung cng dng di con ci Cha.
16. Khi ti suy gẫm để hiểu biết điều ấy, Bn thấy l việc cực nhọc qu cho ti,
17. Cho đến khi ti vo nơi thnh của ức Cha Trời, Suy lượng về sự cuối cng của chng n.
18. Cha thật đặt chng n tại nơi trơn trợt, Khiến cho chng n hư nt.
19. Ủa ka, chng n bị hủy diệt trong một lt! Chng n v kinh khiếp m phải tiu hao hết trọi.
20. Hỡi Cha, người ta khinh dể chim bao khi tỉnh thức thể no, Cha khi tỉnh thức cũng sẽ khinh dể hnh dng chng n thể ấy.
21. Khi lng ti chua xt, V dạ ti xn xao,
22. Th bấy giờ ti ở ngu muội, chẳng hiểu biết g; Trước mặt Cha ti ở khc no một th vật vậy.
23. Song ti cứ ở cng Cha lun lun: Cha đ nắm lấy tay hữu ti.
24. Cha sẽ dng sự khuyn dạy m dẫn dắt ti, Rồi sau tiếp rước ti trong sự vinh hiển.
25. Ở trn trời ti c ai trừ ra Cha? Cn dưới đất ti chẳng ước ao người no khc hơn Cha.
26. Thịt v lng ti bị tiu hao; Nhưng ức Cha Trời l sức lực của lng ti, v l phần ti đến đời đời.
27. V, ka, những kẻ xa Cha sẽ hư mất; Cha sẽ hủy diệt hết thảy kẻ no thng dm, xy bỏ Cha.
28. Nhưng lấy lm tốt thay cho ti đến gần ức Cha Trời; Ti nhờ Cha Gi-h-va lm nơi nương nu mnh, ặng thuật lại hất thảy cc cng việc Ngi.


Đoạn:[74]     trở về
Than thở v kẻ th nghịch đ ph hoang xứ
 
Thơ A-sp lm, để dạy dỗ
1. ức Cha Trời i! v sao Cha bỏ chng ti lun lun? Nhn sao cơn giận Cha nổi phừng cng bầy chin của đồng cỏ Cha?
2. Xin hy nhớ lại hội Cha m Cha đ được khi xưa, V chuộc lại đặng lm phần cơ nghiệp của Cha; Cũng hy nhớ lun ni Si-n, l nơi Cha đ ở.
3. Cầu xin Cha đưa bước đến cc nơi hư nt đời đời: Kẻ th nghịch đ ph tan hết trong nơi thnh.
4. Cc cừu địch Cha đ gầm ht giữa hội Cha; Chng n dựng cờ chng n để lm dấu hiệu.
5. Chng n giống như kẻ giơ ru ln Trong đm rừng rậm kia.
6. By giờ chng n dng ru v ba ập bể hết thảy vật chạm-trổ.
7. Chng n đ lấy lửa đốt nơi thnh Cha, Lm cho chỗ danh Cha ở ra phm đến đất.
8. Chng n ni trong lng rằng: Chng ta hy hủy ph chung cả hết thảy đi. Chng n đ đốt cc nh hội của ức Cha Trời trong xứ.
9. Chng ti chẳng cn thấy cc ngọn cờ chng ti; Khng cn đấng tin tri nữa, V giữa chng ti cũng chẳng c ai biết đến chừng no.
10. ức Cha Trời i! kẻ cừu địch sẽ ni sỉ nhục cho đến chừng no? Kẻ th nghịch h sẽ phạm danh Cha hoi sao?
11. Sao Cha rứt tay lại, tức l tay hữu Cha? Kh rt n ra khỏi lng, v tiu diệt chng n đi!
12. Dầu vậy, ức Cha Trời l Vua ti từ xưa, Vẫn lm sự cứu rỗi trn khắp tri đất.
13. Cha đ dng quyền năng Cha m rẽ biển ra, Bẻ gy đầu qui vật trong nước.
14. Cha ch nt đầu l-vi-a-than, Ban n lm thực vật cho dn ở đồng vắng.
15. Cha khiến suối v khe phun nước, V lm cho kh cc sng lớn.
16. Ngy thuộc về Cha, đm cũng vậy; Cha đ sắm sửa mặt trăng v mặt trời.
17. Cha đ đặt cc bờ ci của đất, V lm nn ma h v ma đng.
18. Hỡi ức Gi-h-va, xin hy nhớ rằng kẻ th nghịch đ sỉ nhục, V một dn ngu dại đ phạm đến danh Ngi.
19. Xin chớ ph cho th dữ linh hồn b cu đất của Cha; Cũng đừng qun hoi kẻ khốn cng của Cha.
20. Xin Cha đoi đến sự giao ước; V cc nơi tối tăm của đất đều đầy dẫy sự hung bạo.
21. Người kẻ bị h hiếp chớ trở về hổ thẹn; Nguyện kẻ khốn cng v người thiếu thốn ngợi khen danh Cha.
22. Hỡi ức Cha Trời, hy trỗi dậy, binh vực duyn cớ Cha. Hy nhớ lại thể no kẻ ngu dại hằng ngy sỉ nhục Cha.
23. Xin chớ qun tiếng kẻ cừu địch Cha: Sự ồn o của kẻ dấy nghịch cng Cha thấu ln khng ngớt.


Đoạn:[75]     trở về
ức Cha Trời hạ kẻ kiu ngạo xuống, nhắc người cng bnh ln
 
Thơ A-sp lm. Cho thầy nhạc chnh, theo điều "Chớ ph hủy"
1. Hỡi ức Cha Trời, chng ti cảm tạ Cha; Chng ti cảm tạ v danh Cha ở gần: Người ta thuật lại cng việc lạ lng của Cha.
2. Khi ta đến th giờ đ định, Th sẽ đon xt cch ngay thẳng.
3. ất với dn ở trn đất đều tan chảy; Cn ta đ dựng ln cc trụ n.
4. Ti ni cng kẻ kiu ngạo rằng: Chớ ở cch kiu ngạo; Lại ni với kẻ c rằng: Chớ ngước sừng ln;
5. Chớ ngước sừng cc ngươi cao ln, Cũng đừng cứng cổ m ni cch kỳ khi.
6. V chẳng phải từ phương đng, phương ty, Hay l từ phương nam, m c sự tn cao đến.
7. Bn l ức Cha Trời đon xt: Ngi hạ kẻ nầy xuống, nhắc kẻ kia ln.
8. V trong tay ức Gi-h-va c ci chn Si bọt rượu; chn đầy rượu pha, Ngi rt n ra: thật hết thảy kẻ c nơi thế gian sẽ ht cặn rượu ấy, V uống n.
9. Song ti sẽ thuật lại cc điều đ lun lun, Cũng sẽ ht ngợi khen ức Cha Trời của Gia-cốp.
10. Ti sẽ chặt hết thảy cc sừng kẻ c; Cn cc sừng của người cng bnh sẽ được ngước ln.


Đoạn:[76]     trở về
 Quyền năng oai vinh về ức Cha Trời của Gia-cốp thắng cừu địch
 
Thơ A-sp lm.Cho thầy nhạc chnh dng về nhạc kh bằng dy
1. Trong Giu-đa người ta biết ức Cha Trời, Danh Ngi lớn tại Y-sơ-ra-n.
2. ền tạm Ngi ở Sa-lem, V nơi ở Ngi tại Si-n.
3. Tại nơi ấy Ngi đ bẻ gy tn cung, Ci khin, thanh gươm, v kh giới chiến.
4. Cha rực rỡ oai vinh Hơn cc ni sự cướp giựt.
5. Cc kẻ gan dạ đ bị cướp lột, Họ ngủ trong giấc mnh, Chẳng một người mạnh dạn no tm được cnh tay mnh.
6. Hỡi ức Cha Trời của Gia-cốp, khi Cha quở trch, Xe v ngựa bn bị ngủ m.
7. Chnh mnh Cha thật l đng sợ; Cơn giận Cha vừa nổi ln, ai đứng nổi trước mặt Cha?
8. Từ trn trời Cha truyền đon ngữ; Khi ức Cha Trời trỗi dậy đon xt,
9. ể giải cứu cc người hiền từ trn đất, Th đất bn sợ hi, v yn lặng.
10. Cơn giận loi người hẳn sẽ ngợi khen Cha; Cn sự giận dư lại, Cha sẽ ngăn trở.
11. Hy hứa nguyện v trả xong cho Gi-h-va ức Cha Trời cc ngươi; Hết thảy kẻ no ở xung quanh Ngi, kh đem lễ vật dng cho ấng đng knh sợ.
12. Ngi diệt kh kiu ngạo của cc quan trưởng; ối cng cc vua thế gian, Ngi đng kinh đng sợ.


Đoạn:[77]     trở về
Trong cơn gian trun nhắc lại cc cng việc cả thể của ức Cha Trời, lng bn được an ủi
 
Thơ A-sp lm.Cho thầy nhạc chnh theo điều "Gi-đu-thun"
1. Ti sẽ ku cầu cng ức Cha Trời, Pht tiếng hướng cng ức Cha Trời; Ngi ắt sẽ lắng tai nghe.
2. Trong Ngi gian trun ti tm cầu Cha; Ban đm tay ti giơ thẳng ln khng mỏi; Linh hồn ti khng chịu an ủi.
3. Ti nhớ đến ức Cha Trời, bn bồn chồn; Than thở, v thần linh ti sờn mỏi.
4. Cha giữ m mắt ti mở ra; Ti bị bối rối, khng ni được.
5. Ti suy nghĩ về ngy xưa, V cc năm đ qua.
6. Ban đm ti nhắc lại bi ht ti; Ti suy gẫm trong lng ti, V thần linh ti tm ti kỹ cng.
7. Cha h sẽ từ bỏ đến đời đời ư? Ngi h chẳng cn ban ơn nữa sao?
8. Sự nhn từ Ngi h dứt đến mi mi ư? Lời hứa của Ngi h khng thnh đời đời sao?
9. ức Cha Trời h qun lm ơn sao? Trong cơn giận Ngi h c khp lng thương xt ư?
10. Ti bn ni: y l tật nguyền ti; Nhưng ti sẽ nhớ lại cc năm về tay hữu của ấng Ch cao.
11. Ti sẽ nhắc lại cng việc của ức Gi-h-va, Nhớ đến cc php lạ của Ngi khi xưa;
12. Cũng sẽ ngẫm nghĩ về mọi cng tc Cha, Suy gẫm những việc lm của Ngi.
13. Hỡi ức Cha Trời, con đường Cha ở trong nơi thnh C thần no lớn bằng ức Cha Trời chăng?
14. Cha l ức Cha Trời hay lm php lạ, tỏ cho biết quyền năng Cha giữa cc dn.
15. Cha dng cnh tay mnh m chuộc dn sự Cha, Tức l con trai của Gia-cốp v của Gi-sp.
16. Hỡi ức Cha Trời, cc nước đ thấy Cha; Cc nước đ thấy Cha, bn sợ; Những vực su cũng rng động.
17. Cc my đổ ra nước, Bầu trời vang ra tiếng. V cc tn Cha bay đy đ.
18. Tiếng sấm Cha ở trong gi trốt; Chớp nhong soi sng thế gian; ất bn chuyển động v rung rinh.
19. Con đường  Cha ở trong biển, Cc lối Cha ở trong nước su, Cn cc dấu bước Cha khng ai biết đến.
20. Cha cậy tay Mi-se v A-rn M dẫn dắt dn sự Ngi như một đon chin.


Đoạn:[78]     trở về
 ức Cha Trời dẫn dắt dn Ngi dẫu chng n bất trung bội nghịch
 
Thơ dạy dỗ A-sp-lm
1. Hỡi dn sự ta, hy lắng tai nghe luật php ta; Hy nghing tai qua nghe lời của miệng ta.
2. Ta sẽ mở miệng ra ni th dụ, By ra những cu đố của đời xưa,
3. M chng ta đ nghe biết, V tổ phụ chng ta đ thuật lại cho chng ta.
4. Chng ta sẽ chẳng giấu cc điều ấy cng con chu họ, Bn sẽ thuật lại cho dng di hậu lai những sự ngợi khen ức Gi-h-va, Quyền năng Ngi, v cng việc lạ lng m Ngi đ lm.
5. Ngi đ lập chứng cớ nơi Gia-cốp, ịnh luật php trong Y-sơ-ra-n, Truyền dặn tổ phụ chng ta phải dạy n lại cho con chu mnh;
6. Hầu cho dng di hậu lai, tức l con ci sẽ sanh, ược biết những điều đ, Rồi phin chng n truyền lại cho con chu mnh;
7. Hầu cho chng n để lng trng cậy nơi ức Cha Trời, Khng hề qun cc cng việc Ngi, Song gn giữ cc điều răn của Ngi,
8. ể chng n chẳng như tổ phụ mnh l một dng di cố chấp phản nghịch Chẳng dọn lng cho chnh-đng, C tm thần khng trung tn cng ức Cha Trời.
9. Con chu p-ra-im cầm binh kh v giương cung, C xy lưng lại trong ngy chiến trận.
10. Chng n khng gn giữ giao ước của ức Cha Trời, Cũng khng chịu đi theo luật php Ngi,
11. Qun những việc lm của Ngi, V cc cng tc lạ lng m Ngi đ tỏ cho chng n thấy.
12. Tại trong xứ -dp-t, nơi đồng bằng X-an, Ngi lm những php lạ trước mặt tổ phụ chng n.
13. Ngi rẽ biển ra, lm cho họ đi ngang qua, Khiến nước dựng ln như một đống.
14. Ngi dẫn dắt họ, ban ngy bằng ng my, Trọn đm bằng nh sng lửa.
15. Ngi bửa hn đ ra trong đồng vắng, Ban cho họ uống nước nhiều như từ vực su ra.
16. Ngi cũng khiến suối từ hn đ phun ra, V lm cho nước chảy ra như sng.
17. Dầu vậy, họ cứ phạm tội của Ngi, Phản nghịch cng ấng Ch cao trong đồng vắng.
18. Trong lng họ thử ức Cha Trời, M cầu xin đồ ăn theo tnh dục mnh.
19. Họ ni nghịch cng ức Cha Trời, M rằng: ức Cha Trời h c thể dọn bn nơi đồng vắng sao?
20. Ka, Ngi đ đập hn đ, nước bn phun ra, Dng chảy trn; Ngi h cũng c thể ban bnh sao? Ngi h sẽ sắm sửa thịt cho dn Ngi ư?
21. V vậy ức Gi-h-va c nghe bn nổi giận; C lửa chy nghịch cng Gia-cốp, Sự giận nổi ln cng Y-sơ-ra-n;
22. Bởi v chng n khng tin ức Cha Trời, Cng chẳng nhờ cậy sự cứu rỗi của Ngi.
23. Dầu vậy, Ngi khiến cc từng my trn cao, V mở cc cửa trn trời,
24. Cho mưa ma-na xuống trn họ đặng ăn, V ban cho la m từ trn trời.
25. Người ta ăn bnh của kẻ mạnh dạn; Ngi gởi cho họ đồ ăn đầy đủ.
26. Ngi khiến gi đng thổi trn trời, Nhờ quyền năng mnh Ngi dẫn gi nam.
27. Ngi khiến mưa thịt trn chng n như bụi tro, V chim c cnh cũng nhiều như ct biển;
28. Ngi lm cc vật đ sa xuống giữa trại qun, Khắp xung quanh nơi ở chng n.
29. Như vậy chng n ăn, được no n chn ngn, Ngi ban cho chng n điều chng n ước ao.
30. Chng n chưa xy khỏi điều mnh ước ao, Vật thực hy cn trong miệng chng n,
31. Bn c cơn giận của ức Cha Trời nổi ln cng chng n, Giết những kẻ bo hơn hết, nh hạ những người trai trẻ của Y-sơ-ra-n.
32. Mặc dầu cc sự ấy, chng n cn phạm tội, Khng tin cc cng việc lạ lng của Ngi.
33. V cớ ấy Ngi lm cho cc ngy chng n tan ra hư khng, Dng sự kinh khiếp lm tiu cc năm chng n.
34. Khi Ngi đnh giết chng n, chng n bn cầu hỏi Ngi, Trở lại tm cầu ức Cha Trời cch sốt sắng.
35. Chng n bn nhớ lại rằng ức Cha Trời l hn đ của mnh, ức Cha Trời Ch cao l ấng cứu chuộc mnh.
36. Nhưng chng n lấy miệng dua nịnh Ngi, Dng lưỡi mnh ni dối với Ngi.
37. V lng chng n chẳng khắn kht cng Ngi, Chng n cũng khng trung tn trong sự giao ước Ngi.
38. Nhưng Ngi, v lng thương xt, tha tội c cho, chẳng hủy diệt chng n: Thật, nhiều khi Ngi xy cơn giận Ngi khỏi, chẳng nổi giận đến cực kỳ.
39. Ngi nhớ lại chng n chẳng qua l xc thịt, Một hơi thở qua, rồi khng trở lại.
40. Biết mấy lần chng n phản nghịch cng Ngi nơi đồng vắng, V lm phiền Ngi trong chỗ vắng vẻ!
41. Chng n lại thử ức Cha Trời, Tru chọc ấng thnh của Y-sơ-ra-n.
42. Chng n khng nhớ lại tay của Ngi, Hoặc ngy Ngi giải cứu chng n khỏi kẻ h hiếp;
43. Thể no Ngi đặt cc dấu lạ mnh tại -dp-t, V những php kỳ mnh trong đồng X-an;
44. ổi ra huyết cc sng V cc dng nước chng n, đến đỗi khng thế uống được.
45. Ngi sai muỗi cắn nuốt họ, V ếch lm hại chng n;
46. Cũng ph hu lợi chng n cho chu chấu, Nộp bng tri cng lao họ cho co co.
47. Ngi ph vườn nho chng n bằng mưa đ, Hủy cy sung họ bằng tuyết gi;
48. Cũng ph tru b chng n cho mưa đ, V nộp bầy chin họ cho sấm st.
49. Ngi thả nghịch chng n cơn giận dữ Ngi, Sự thạnh nộ, sự nng nả, v gian trun, Tức l một lũ sứ tai họa.
50. Ngi mở lối cho cơn giận Ngi, Chẳng dong thứ linh hồn họ khỏi chết, Bn ph mạng sống chng n cho dịch hạch;
51. Cũng đnh giết mọi con đầu lng trong -dp-t, Tức l cường-trng sanh đầu ở trong cc trại Cham.
52. oạn Ngi đem dn sự Ngi ra như con chin. Dẫn dắt họ trong đồng vắng như một bầy chin.
53. Ngi dẫn chng n bnh an v sự, chng n chẳng sợ chi: Cn biển lấp lại những kẻ th nghịch họ.
54. Ngi đưa họ đến bờ ci thnh Ngi, Tức đến ni m tay hữu Ngi đ được.
55. Ngi cũng đuổi cc dn khỏi trước mặt chng n, Bắt thăm v chia xứ lm sản nghiệp cho họ, Khiến cc chi phi Y-sơ-ra-n ở trong trại của cc dn ấy.
56. Dầu vậy, chng n thử v phản nghịch ức Cha Trời Ch cao, Khng giữ cc chứng cớ của Ngi;
57. Nhưng trở lng, ở bất trung như cc tổ phụ mnh: Chng n sịa như cy cung sai lệch.
58. Nhn v cc nơi cao, chng n chọc giận Ngi, Giục Ngi phn b tại v những tượng chạm.
59. Khi ức Cha Trời nghe điều ấy, bn nổi giận, Gớm ghiếc Y-sơ-ra-n qu đỗi;
60. ến nỗi bỏ đền tạm tại Si-l, Tức l trại Ngi đ dựng giữa loi người;
61. Ph sức lực Ngi bị dẫn t, V nộp vinh hiển Ngi vo tay cừu địch.
62. Ngi cũng ph dn sự Ngi cho bị thanh gươm, V nổi giận cng cơ nghiệp mnh.
63. Lửa thiu nuốt những g trai trẻ họ, Cn cc nữ đồng trinh khng c ai ht nghinh th.
64. Những thầy tế lễ họ bị gươm sa ng, Song cc người ga bụa khng than khc.
65. Bấy giờ Cha tỉnh thức như người khỏi giấc ngủ, Khc no kẻ mạnh dạn reo la v cớ rượu.
66. Ngi hm đnh những kẻ cừu địch lui lại, Lm cho chng n bị sỉ nhục đời đời.
67. Vả lại, Ngi từ chối trại Gi-sp, Cũng chẳng chọn chi phi p-ra-im;
68. Bn chọn chi phi Giu-đa, L ni Si-n m Ngi yu mến.
69. Ngi xy đền thnh Ngi giống như nơi rất cao, Khc no tri đất m Ngi đ sng lập đời đời.
70. Ngi cũng chọn a-vt l ti tớ Ngi, Bắt người từ cc chuồng chin:
71. Ngi đem người khỏi bn cc chin cho b, ặng người chăn giữ Gia-cốp, l dn sự Ngi, V Y-sơ-ra-n, l cơ nghiệp Ngi.
72. Như vậy, người chăn giữ họ theo sự thanh lim lng người, V lấy sự khn kho tay mnh m dẫn dắt họ.


Đoạn:[79]     trở về
Tc giả than thở v Gi-ru-sa-lem bị ph hủy, v cầu Cha gip đỡ
  
Thơ A-sp lm
1. ức Cha Trời i! dn ngoại đ vo trong sản nghiệp Cha, Lm uế đền thnh của Cha, V lm cho Gi-ru-sa-lem thnh ra đống.
2. Chng n đ ph thy cc ti tớ Cha Lm đồ ăn cho loi chim trời, Cũng đ ph thịt của cc thnh Cha cho mung th của đất.
3. Chng n đổ huyết họ ra như nước Ở chung quanh Gi-ru-sa-lem, Chẳng c ai chn họ.
4. Chng ti đ trở nn sự sỉ nhục cho kẻ ln cận mnh, Vật nhạo bng v đồ ch cười cho những kẻ ở chung quanh chng ti.
5. ức Gi-h-va i! cho đến chừng no? Ngi h sẽ giận đời đời sao? Sự phn b Cha h sẽ chy như lửa ư?
6. Xin hy đổ sự giận Cha trn cc dn khng biết Cha, V trn cc nước khng cầu khẩn danh Cha;
7. V chng n đ ăn nuốt Gia-cốp, V ph hoang chỗ ở người,
8. Xin Cha chớ nhớ lại m kể cho chng ti cc tội c của tổ phụ chng ti; Nguyện sự thương xt Cha mau mau đến đn rước chng ti, V chng ti lấy lm khốn khổ v hồi.
9. Hỡi ức Cha Trời v sự cứu rỗi chng ti, v vinh hiển của danh Cha, xin hy gip đỡ chng ti; Nhn danh Cha, xin hy giải cứu chng ti, v tha tội cho chng ti.
10. V cớ sao cc dn ni rằng: ức Cha Trời chng n ở đu? Nguyện sự bo th huyết kẻ ti tớ Cha, m đ bị đổ ra, ược biết giữa cc dn, trước mặt chng ti.
11. Nguyện tiếng than thở kẻ phu t thấu đến trước mặt Cha; Ty quyền năng lớn lao của Cha, xin hy bảo hộ những kẻ đ bị định phải chết.
12. Hỡi Cha, sự sỉ nhục m kẻ ln cận chng ti đ lm cho Cha, Xin hy bo trả sự ấy gấp bằng bảy trong lng chng n.
13. Cn chng ti l dn sự Cha, v l bầy chin của đồng cỏ Cha, Chng ti sẽ cảm tạ Cha mi mi; Từ đời nầy qua đời kia chng ti sẽ truyền ra sự ngợi khen Cha.


Đoạn:[80]     trở về
Tc giả ni xin Cha cứu vớt dn Ngi khỏi hoạn nạn
 
Thơ A-sp lm.Cho thầy nhạc chnh, dng về điều (bng-huệ chứng cớ)
1. Hỡi ấng chăn giữ Y-sơ-ra-n, hỡi ấng dẫn dắt Gia-cốp như bầy chin, Hy lắng tai nghe. Hỡi ấng ngự trn ch-ru-bin, Hy sng sự rực rỡ Ngi ra.
2. Trước mặt p-ra-im, Bn-gia-min, v Ma-na-se, xin hy giục gi năng lực Ngi, V đến cứu chng ti.
3. Hỡi ức Cha Trời, xin hy đem chng ti lại, V lm cho mặt Cha sng chi, th chng ti sẽ được cứu.
4. Hỡi Gi-h-va, ức Cha Trời vạn qun, Cha giận lời cầu nguyện của dn Cha cho đến chừng no?
5. Cha đ nui chng n bằng bnh giọt lệ, V cho chng n uống nước mắt đầy đấu.
6. Cha lm chng ti thnh bia tranh cạnh cho kẻ ln cận chng ti, V kẻ th nghịch cng nhau cười nhạo chng ti.
7. Hỡi ức Cha Trời vạn qun, xin hy đem chng ti lại, V lm cho mặt Cha sng chi, th chng ti sẽ được cứu.
8. Từ -dp-t Cha đ dời sang một cy nho; Cha đuổi cc dn ra, rồi trồng cy ấy;
9. Cũng xở đất cho n, N bn chm rễ v b đầy đất.
10. Cc ni bị bng n che phủ, V cc nhnh n giống như cy hương nam của ức Cha Trời.
11. Cc nhnh n vươn ra đến biển, V chồi n lan đến sng.
12. V cớ sao Cha ph hng ro n, ể cho cc kẻ đi qua lảy lặt n?
13. Heo rừng cắn ph n, V cc th đồng ăn n.
14. ức Cha Trời vạn qun i! xin hy trở lại, Từ trn trời hy ng xuống, đoi xem v thăm viếng cy nho nầy,
15. L tượt nho m tay hữu Cha đ trồng, V l chồi m Cha đ chọn cho mnh.
16. Cy nho ấy bị lửa chy, bị chặt: V cớ sự quở trch của mặt Cha, chng n phải hư mất.
17. Nguyện tay Cha ph hộ người của tay hữu Cha, Tức l con người m Cha đ chọn cho mnh:
18. Rồi chng ti sẽ khng la khỏi Cha nữa. Xin hy lm cho chng ti được sống lại, th chng ti sẽ cầu khẩn danh Cha.
19. Hỡi Gi-h-va, ức Cha Trời vạn qun, xin hy đem chng ti lại, Lm cho mặt Cha sng chi, th chng ti sẽ được cứu.


Đoạn:[81]     trở về
Ơn của ức Cha Trời v sự lầm lạc của dn Y-sơ-ra-n
 
Thơ A-sp lm.Cho thầy nhạc chnh, dng về nhạc kh "ghi tch"
1. Hy ht reo cho ức Cha Trời l sức lực chng ta; Hy cất tiếng la vui vẻ cho ức Cha Trời của Gia-cốp.
2. Hy ht xướng v nổi tiếng trống cơm, n cầm m dịu với đn sắt.
3. Hy thổi kn khi trăng non, Lc trăng rầm, v nhằm cc ngy lễ chng ta.
4. V ấy l một luật cho Y-sơ-ra-n, Một lệ do ức Cha Trời của Gia-cốp.
5. Ngi lập đều ấy lm chứng cớ nơi Gi-sp, Lc Ngi ra đnh xứ -dp-t, L nơi ti nghe một thứ tiếng ti chẳng hiểu.
6. Ta đ cất gnh nặng khỏi vai người; Tay người được bung khỏi ci giỏ.
7. Trong cơn gian trun ngươi ku cầu, ta bn giải cứu ngươi, p lại ngươi từ nơi kn đo của sấm st, V cũng thử thch ngươi nơi nước M-ri-ba.
8. Hỡi dn sự ta, hy nghe, ta sẽ lm chứng cho ngươi: Ớ Y-sơ-ra-n! chớ chi ngươi khứng nghe ta!
9. Giữa ngươi chẳng nn c thần lạ no, Ngươi cũng chẳng nn thờ lạy thần kẻ ngoại.
10. Ta l Gi-h-va, ức Cha Trời ngươi, ấng đ đem ngươi ln khỏi xứ -dp-t: Hy hả hoc miệng ngươi ra, th ta sẽ lm đầy dẫy n.
11. Nhưng dn sự ta khng khứng nghe tiếng ta, Y-sơ-ra-n khng muốn vng theo ta.
12. V vậy, ta bung chng n đi theo sự cứng lng chng n, ể chng n đi theo mưu kế ring chng n.
13. i! chớ chi dn ta khứng nghe ta! Chớ chi Y-sơ-ra-n chịu đi trong đường lối ta!
14. Th chẳng bao lu ta bắt suy phục cc th nghịch chng n, Trở tay ta nghịch những cừu địch chng n.
15. Những kẻ ghen ght ức Gi-h-va ắt sẽ suy phục Ngi; Song dn ta sẽ cn đến đời đời.
16. Ta sẽ lấy mu mỡ ngũ cốc m nui họ. V lm cho ngươi được no n bằng mật ong nơi hn đ.


Đoạn:[82]     trở về
 Nghim trch kẻ đon xt khng cng bnh
 
Thơ A-sp lm
1. ức Cha Trời đứng trong hội ức Cha Trời; Ngi đon xt giữa cc thần.
2. Cc ngươi sẽ đon xt chẳng cng bnh, V ty vị kẻ c cho đến chừng no?
3. Hy đon xt kẻ khốn cng v ngươi mồ ci; Hy xử cng bnh cho người buồn rầu v kẻ tng ngặt.
4. Kh cứu vớt kẻ khốn cng v người thiếu thốn, Giải họ khỏi tay kẻ c.
5. Chng n khng biết chi, cũng chẳng hiểu chi; Chng n đi qua đi lại trong sự tối tăm: Cc nền tri đất đều rng động.
6. Ta đ ni: Cc ngươi l thần, Hết thảy đều l con trai của ấng Ch cao.
7. Dầu vậy, cc ngươi sẽ chết như loi người, sa ng như một quan trưởng.
8. Hỡi ức Cha Trời, hy trỗi dậy, đon xt thế gian; V Cha sẽ được mun dn lm cơ nghiệp.


Đoạn:[83]     trở về
Tc giả ni xin ức Cha Trời lm hổ thẹn kẻ th nghịch Ngi
 Thơ A-sp lm
1. ức Cha Trời i! xin chớ lm thinh. ức Cha Trời i! xin chớ nn lặng, chớ đứng yn.
2. V, ka, cc kẻ th nghịch Cha no loạn, V những kẻ ght Cha ngước đầu ln.
3. Chng n toan mưu độc hại dn sự Cha, Bn nghị nhau nghịch những kẻ Cha che giấu.
4. Chng n ni rằng: Hy đến tuyệt diệt chng n đến nỗi khng cn lm nước, Hầu cho danh Y-sơ-ra-n khng cn được kỷ niệm nữa.
5. V chng n một lng bn nghị nhau, Lập giao ước nghịch cng Cha:
6. Cc trại -đm v người ch-ma-n, M-p v người Ha-ga-rt.
7. Gh-banh, Am-mn, v A-ma-lc, Người Phi-li-tin, với dn Ty-rơ;
8. A-si-ri cũng hiệp với chng n, M gip đỡ con chu Lt.
9. Hy đi chng n như Ma-đi-an, Như Si-s-ra, như Gia-bin tại khe Ki-sn,
10. L kẻ bị hư nt tại n--rơ, Trở thnh phn cho đất.
11. Hy lm cho cc người tước vị chng n giống như -rp v X-p. V hết thảy quan trưởng họ giống như X-bch v Xanh-mu-na;
12. V chng n ni rằng: Ta hy chiếm lấy lm của Cc nơi ở ức Cha Trời.
13. ức Cha Trời ti i! hy lm cho chng n giống như bụi bị gi cuộn, tựa như rơm rạ ở trước gi.
14. Lửa thiu đốt rừng, Lửa ngọn chy ni thể no,
15. Hy lấy trận bo Cha đuổi rượt chng n, V dng dng tố Cha khiến chng n kinh khiếp thể ấy.
16. Hỡi ức Gi-h-va, xin hy lm mặt chng n đầy nhuốc nhơ, ể chng n tm cầu danh Ngi.
17. Nguyện chng n bị hổ thẹn v thất kinh đến đời đời; Nguyện chng n bị hổ ngươi v hư mất;
18. Hầu cho chng n biết rằng chỉ một mnh Cha, danh l ức Gi-h-va, L ấng Ch cao trn khắp tri đất.


Đoạn:[84]     trở về
Tc giả mong mỏi về sự thờ phượng trong đền thờ
 
Thơ con chu C-r lm .Cho thầy nhạc chnh dng về nhạc kh" ghi tch"
1. Hỡi ức Gi-h-va vạn qun, Nơi cư tr Ngi đng thương thay!
2. Linh hồn ti mong ước đến đỗi hao mn về hnh lang của ức Gi-h-va; Lng v thịt ti ku la về ức Cha Trời hằng sống.
3. Hỡi ức Gi-h-va vạn qun, l Vua ti v l ức Cha Trời ti, Con chim sẻ đ tm được một nơi ở, V chim n tm được một ồ đặng đẻ con n, Tức l bn thờ của Cha.
4. Phước cho người no ở trong nh Cha! Họ sẽ ngợi khen Cha khng ngớt.
5. Phước cho người no được sức lực trong Cha, V c lng hướng về đường dẫn đến Si-n!
6. ương khi đi qua trũng khc lc. Họ lm trũng ấy trở nn nơi c mạch; Mưa sớm cũng phủ phước cho n.
7. Họ đi tới, sức lực lần lần thm; Ai nấy đều ra mắt ức Cha Trời tại Si-n.
8. Hỡi Gi-h-va, ức Cha Trời vạn qun, xin hy nghe lời cầu nguyện ti; ức Cha Trời của Gia-cốp ơi, xin hy lắng tai nghe.
9. Hỡi ức Cha Trời, l ci khin của chng ti, hy xem xt, oi đến mặt của đấng chịu xức dầu của Cha.
10. V một ngy trong hnh lang Cha đng hơn một ngn ngy khc. Th ti lm kẻ giữ cửa trong nh ức Cha Trời ti, Hơn l ở trong trại kẻ dữ.
11. V Gi-h-va ức Cha Trời l mặt trời v l ci khin; ức Gi-h-va sẽ ban ơn-điển v vinh hiển; Ngi sẽ chẳng từ chối điều tốt lnh g cho ai ăn ở ngay thẳng.
12. Hỡi ức Gi-h-va vạn qun, Phước cho người no nhờ cậy nơi Ngi!


Đoạn:[85]     trở về
Cầu nguyện Đc Cha trời ban ơn cho dn
 
Thơ con chu C-r lm .Cho thầy nhạc chnh
1. Hỡi ức Gi-h-va, Ngi đ lm ơn cho xứ Ngi, em những phu t của Gia-cốp trở về.
2. Cha đ tha gian c cho dn sự Cha, V khỏa lấp mọi tội lỗi của họ.
3. Cha đ thu lại sự giận dữ Cha, Ngui sự nng nảy về thạnh nộ Cha.
4. Hỡi ức Cha Trời về sự cứu rỗi chng ti, xin hy đem chng ti trở lại, V dứt sự tức giận về chng ti.
5. Cha sẽ giận chng ti mi mi ư? Cơn thạnh nộ Cha h sẽ cn đời đời sao?
6. Cha h chẳng khứng lm cho chng ti sống lại, Hầu cho dn Cha vui vẻ nơi Cha sao?
7. Hỡi ức Gi-h-va, xin cho chng ti thấy sự nhn từ Ngi, V ban cho chng ta sự cứu rỗi của Ngi,
8. Ti sẽ nghe điều Gi-h-va ức Cha Trời phn: V Ngi sẽ phn bnh an cho dn sự, v cho người thnh của Ngi. Nhưng họ chớ nn trở lại sự ngu dại nữa.
9. Sự cứu rỗi của Ngi thật ở gần những kẻ knh sợ Ngi, hầu cho sự vinh hiển được ở trong xứ chng ta.
10. Sự thương xt v sự chn thật đ gặp nhau; Sự cng bnh v sự bnh an đ hn nhau.
11. Sự chn thật nứt mộng từ dưới đất; Sự cng bnh từ trn trời ng xuống.
12. Phải, ức Gi-h-va sẽ ban vật tốt, Xứ chng ta sẽ sanh sản hoa lợi n.
13. Sự cng bnh sẽ đi trước mặt Ngi, Lm cho dấu chn Ngi thnh con đường đng theo.


Đoạn:[86]     trở về
Lời cầu nguyện của kẻ khốn cng thiếu thốn
 
Bi cầu nguyện của Đa-vt
1. ức Gi-h-va i! xin hy nghing tai qua, nhậm lời ti; V ti khốn cng v thiếu thốn.
2. Xin bảo hộ linh hồn ti, v ti nhn đức; ức Cha Trời ti i! xin hy cứu kẻ ti tớ Cha vẫn nhờ cậy nơi Cha.
3. Cha i! xin thương xt ti; V hằng ngy ti ku cầu Cha.
4. Xin hy lm vui vẻ linh hồn kẻ ti tớ Cha; V, Cha i! linh hồn ti ngưỡng vọng Cha.
5. Cha i! Cha l thiện, sẵn tha thứ cho, Ban sự nhn từ dư dật cho những người ku cầu cng Cha.
6. Hỡi ức Gi-h-va, xin hy lắng tai về lời cầu nguyện ti, Dủ nghe tiếng ni xin của ti.
7. Trong ngy gian trun ti sẽ ku cầu cng Cha; V Cha nhậm lời ti.
8. Cha i! trong vng cc thần khng c ai giống như Cha; Cũng chẳng c cng việc g giống như cng việc Cha.
9. Hết thảy cc dn m Cha đ dựng nn Sẽ đến thờ lạy trước mặt Cha, V tn vinh danh Cha.
10. V Cha l rất lớn, lm những sự lạ lng. Chỉ một mnh Cha l ức Cha Trời m thi.
11. Hỡi ức Gi-h-va, xin hy chỉ dạy cho ti biết đường lối Ngi, Th ti sẽ đi theo sự chn thật của Ngi; Xin khiến ti một lng knh sợ danh Ngi.
12. Hỡi Cha, l ức Cha Trời ti, ti hết lng ngợi khen Cha, Tn vinh danh Cha đến mi mi.
13. V sự nhn từ Cha đối cng ti rất lớn, V Cha đ giải cứu linh hồn ti khỏi m phủ su hơn hết.
14. Hỡi ức Cha Trời, những kẻ kiu ngạo đ dấy nghịch cng ti, Một lũ người hung bạo tm hại mạng sống ti; Chng n chẳng để Cha đứng trước mặt mnh.
15. Nhưng, Cha ơi, Cha l ức Cha Trời hay thương xt v lm ơn, Chậm nng giận, c sự nhn từ v sự chn thật dư dật.
16. i! cầu Cha đoi xem ti, v thương xt ti; Xin hy ban sức lực Cha cho ti tớ Cha, V cứu con trai của con đi Cha.
17. Xin Cha ra một dấu hiệu chỉ về ơn Cha đối cng ti, Hầu cho kẻ ght ti được thấy dấu ấy, v bị hổ thẹn; V, ức Gi-h-va ơi, chnh Ngi đ gip đỡ v an ủi ti.


Đoạn:[87]     trở về
Ơn ring của dn cư thnh Si-n
 
Thơ ht con chu C-r lm
1. Ci nền Ngi đ đặt trn cc ni thnh.
2. ức Gi-h-va chuộng cc cửa Si-n Hơn những nơi ở của Gia-cốp.
3. Ớ thnh của ức Cha Trời, được ni những sự vinh hiển về ngươi.
4. Ta sẽ ni đến Ra-hp v Ba-by-ln, l những người trong bọn quen biết ta; Ka l Phi-li-tin, v Ty-rơ, với -thi--bi: Kẻ nầy đ sanh ra tại Si-n.
5. Phải, người ta sẽ ni về Si-n rằng: Kẻ nầy v kẻ kia đ sanh ra tại đ; Chnh ấng Ch cao sẽ vững lập Si-n.
6. Khi ức Gi-h-va bin cc dn vo sổ, th Ngi sẽ kể rằng: Kẻ nầy đ sanh tại Si-n.
7. Những kẻ ht xướng v những kẻ nhảy ma sẽ ni rằng: Cc suối ti đều ở trong Ngươi.


Đoạn:[88]     trở về
Tc giả ni khẩn Cha cứu mnh khỏi chết
 
Thơ ht con chu C-r lm.Cho thầy nhạc chnh, theo giọng trầm. Thơ dạy dỗ H-man, người Ếch-ra-ht, lm
1. Hỡi ức Gi-h-va, ức Cha Trời về sự cứu rỗi ti. Ngy v đm ti ku cầu trước mặt Cha.
2. Nguyện lời cầu nguyện ti thấu đến trước mặt Cha; Xin hy nghing tai qua nghe tiếng ku cầu của ti.
3. V linh hồn ti đầy dẫy sự hoạn nạn, Mạng sống ti hầu gần m phủ.
4. Ti bị kể vo số những kẻ đi xuống huyệt; Ti khc no một người chẳng c ai gip đỡ,
5. Bị bỏ giữa kẻ chết, Giống như những kẻ bị giết nằm trong mồ mả, M Cha khng cn nhớ đến, L kẻ bị truất khỏi tay Cha.
6. Cha đ để ti nằm nơi hầm vực su, Tại chốn tối tăm trong vực thẳm.
7. Cơn giận Cha đ nặng trn ti, Cha dng cc lượn sng Cha lm ti cực nhọc.
8. Cha khiến những kẻ quen biết ti la xa ti, Lm ti thnh một vật gớm ghiếc cho họ; Ti bị cấm cố, khng ra được.
9. Mắt ti hao mn v hoạn nạn; ức Gi-h-va ơi, hằng ngy ti cầu khẩn Ngi, V giơ tay ln hướng cng Ngi.
10. Cha h v kẻ chết m sẽ lm php lạ sao? Những kẻ qua đời h sẽ trỗi dậy đặng ngợi khen Cha ư?
11. Sự nhn từ Cha h sẽ được truyền ra trong mồ mả sao? Hoặc sự thnh tn Cha được giảng trong vực su ư?
12. Cc php lạ Cha h sẽ được biết trong nơi tối tăm sao? V sự cng bnh Cha h sẽ được r trong xứ bị bỏ qun ư?
13. Cn ti, ức Gi-h-va ơi, ti ku cầu cng Ngi; Vừa sng lời cầu nguyện ti sẽ thấu đến trước mặt Ngi.
14. ức Gi-h-va i! v sao Ngi từ bỏ linh hồn ti, V giấu mặt Ngi cng ti?
15. Ti bị hoạn nạn hng chết từ buổi thơ ấu; Ti mang sự kinh khiếp Cha, v bị hoảng hồn.
16. Sự giận dữ Cha tri trc ti, Sự hi hng Cha đ trừ diệt ti.
17. Hằng ngy cc điều ấy vy quanh ti như nước, Cng nhau bao phủ ti.
18. Cha khiến cc bậu bạn la xa ti, Cũng đ lm kẻ quen biết ti ẩn nơi tối tăm.


Đoạn:[89]     trở về
 Giao ước ức Gi-h-va lập cng Đa-vt, v sự hoạn nạn của Y-sơ-ra-n
  
Sự dạy dỗ của -than, người Ếch-ra-ht
1. Ti sẽ ht xướng về sự nhn từ của ức Gi-h-va lun lun; Từ đời nầy sang đời kia miệng ti sẽ truyền ra sự thnh tn của Ngi.
2. V ti đ ni: Sự thương xt sẽ được lập đến đời đời, Trn cc từng trời Ngi sẽ lập cho vững bền sự thnh tn Ngi.
3. Ta đ lập giao ước cng kẻ được chọn của ta, Ta đ thề cng a-vt, kẻ ti tớ ta, m rằng:
4. Ta sẽ lập dng di ngươi đến mi mi, V dựng ngi ngươi ln cho vững bền đến đời đời.
5. Hỡi ức Gi-h-va, cc từng trời sẽ ngợi khen php lạ Ngi; Sự thnh tn Ngi cũng sẽ được ngợi khen trong hội cc thnh.
6. V trn cc từng trời, ai snh được với ức Gi-h-va? Trong những con trai kẻ mạnh dạn, ai giống như ức Gi-h-va?
7. ức Cha Trời thật rất đng sợ trong hội cc thnh, ng hi hng hơn kẻ đứng chầu chung quanh Ngi.
8. Hỡi Gi-h-va ức Cha Trời vạn qun, ai c quyền năng giống như Cha? Sự thnh tn Cha ở chung quanh Cha.
9. Cha cai trị sự kiu căng của biển: Khi sng nổi ln, Cha lm cho n yn lặng.
10. Cha đ ch nt Ra-hp khc no kẻ bị đnh chết, Nhờ cnh tay mạnh mẽ Cha, Cha đ tản lạc những kẻ th nghịch Cha.
11. Cc từng trời thuộc về Cha, đất cũng thuộc về Cha; Cha đ sng lập thế gian v mọi vật n chứa.
12. Phương bắc, phương nam cũng bởi Cha dựng nn; Tha- v Hẹt-mn đều vui mừng v danh Cha.
13. Cha c cnh tay quyền năng, bn tay Cha c sức mạnh, v tay hữu Cha giơ cao ln.
14. Sự cng bnh v sự chnh trực l nền của ngi Cha; Sự nhn từ v sự chn thật đi trước mặt Cha.
15. Phước cho dn no biết tiếng vui mừng! Hỡi ức Gi-h-va, họ bước đi trong nh sng của mặt Cha.
16. Hằng ngy họ vui mừng v danh Cha, được nhắc cao ln v sự cng bnh Cha.
17. V Cha l sự vinh hiển về sức lực của họ; nhờ ơn Cha, sừng chng ti sẽ được ngước cao ln.
18. V ức Gi-h-va l ci khin của chng ti, ấng thnh của Y-sơ-ra-n l Vua chng ti.
19. Bấy giờ, trong dị tượng, Cha c phn cng người thnh của Cha, M rằng: Ta đ đặt một người mạnh dạn lm kẻ tiếp trợ, Nhắc cao ln một đấng lựa chọn từ trong dn sự.
20. Ta đ gặp a-vt, l kẻ ti tớ ta, Xức cho người bằng dầu thnh ta,
21. Tay ta sẽ nng đỡ người, Cnh tay ta sẽ lm cho người mạnh mẽ.
22. Kẻ th nghịch sẽ chẳng hiếp đp ngươi, Con kẻ c cũng sẽ khng lm khổ sở người được.
23. Ta sẽ đnh đổ kẻ cừu địch người tại trước mặt người. V cũng đnh hại những kẻ ght người.
24. Song sự thnh tn v sự nhn từ ta sẽ ở cng người; Nhn danh ta, sừng người sẽ được ngước ln.
25. Ta cũng sẽ đặt tay người trn biển, V tay hữu người trn cc sng.
26. Người sẽ ku cũng ta rằng: Cha l Cha ti, L ức Cha Trời ti, v l hn đ về sự cứu rỗi ti.
27. Lại ta cũng sẽ lm người thnh con trưởng nam ta, Vua cao hơn hết cc vua trn đất.
28. Ta sẽ dnh giữ cho người sự nhn từ ta đến đời đời, Lập cng người giao ước ta cho vững bền.
29. Ta cũng sẽ lm cho dng di người cn đến đời đời, V ngi người cn lu di bằng cc ngy của trời.
30. Nếu con chu người bỏ luật php ta, Khng đi theo mạng lịnh ta,
31. Nếu chng n bội nghịch luật lệ ta, Chẳng giữ cc điều răn của ta,
32. Th ta sẽ dng roi đnh phạt sự vi phạm chng n, V lấy thương tch m phạt sự gian c của chng n.
33. Nhưng ta sẽ chẳng cất lấy sự nhn từ ta khỏi người, V sẽ thnh tn ta cũng sẽ chẳng hết.
34. Ta sẽ khng hề bội giao ước ta, Cũng chẳng đổi lời đ ra khỏi mi miệng ta.
35. Ta đ chỉ sự thnh ta m thề một lần, Cũng sẽ khng hề ni dối với a-vt:
36. Dng di người sẽ cn đến đời đời, V ngi người sẽ cn lu như mặt trời ở trước mặt ta.
37. Ngi ấy sẽ được lập vững bền mi mi như mặt trăng, Như đấng chứng thnh tn tại trn trời vậy.
38. Song Cha lại từ bỏ, khinh bỉ người, Nổi giận cng đấng chịu xức dầu của Cha.
39. Cha đ gớm gh giao ước kẻ ti tớ Cha, V quăng mo triều người xuống bụi đất m lm n ra phm.
40. Cha đ đnh đổ cc ro người, Ph những đồn lũy người ra tan nt.
41. Hết thảy kẻ no đi qua cướp giựt người; Người đ trở nn sự sỉ nhục cho kẻ ln cận mnh.
42. Cha đ nhắc tay cừu địch người cao ln, Lm cho những kẻ th nghịch người vui vẻ.
43. Phải, Cha lm cho lưỡi gươm người thối lại, Chẳng c gip đỡ người đứng nổi trong cơn chiến trận.
44. Cha đ lm cho sự rực rỡ người mất đi, Nm ngi người xuống đất,
45. Khiến cc ngy đương th người ra vắn, V bao phủ người bằng sự sỉ nhục.
46. ức Gi-h-va i! Ngi sẽ ẩn mnh hoi cho đến chừng no? Cơn giận Ngi sẽ chy như lửa cho đến bao giờ?
47. i Cha! xin nhớ lại th giờ ti ngắn dường no: Cha dựng nn con loi người hư khng dường bao!
48. Ai l người sống m sẽ chẳng thấy sự chết? Ai sẽ cứu linh hồn mnh khỏi quyền m phủ?
49. Hỡi Cha, sự nhn từ xưa m Cha trong sự thnh tn mnh thề cng a-vt, by giờ ở đu?
50. Cha i! xin nhớ lại sự sỉ nhục của cc ti tớ Cha; Ti mang trong lng ti sự sỉ nhục của cc dn lớn,
51. Hỡi ức Gi-h-va, tức l sự sỉ nhục m những kẻ th nghịch Cha dng để sỉ nhục cc bước đấng chịu xức dầu của Cha.
52. ng ngợi khen ức Gi-h-va đến đời đời! A-men! A-men!


QUYỂN THỨ TƯ(từ đoạn 90 đến đoạn 106)  trở về
 
Đoạn:[90]   
  ức Cha Trời hằng c đời đời; cn đời loi người tạm thời v chng qua
  
Bi cầu nguyện của Mi-se, người của Đức Cha Trời
1. Lạy Cha, từ đời nầy qua đời kia Cha l nơi ở của chng ti.
2. Trước khi ni non chưa sanh ra, ất v thế gian chưa dựng nn, Từ trước v cng cho đến đời đời Cha l ức Cha Trời.
3. Cha khiến loi người trở vo bụi tro, V phn rằng: Hỡi con ci loi người, hy trở lại.
4. V một ngn năm trước mắt Cha Khc no ngy hm qua đ qua rồi, Giống như một canh của đm.
5. Cha lm chng n tri đi như nước chảy cuồn cuộn; chng n khc no một giấc ngủ, Ban mai họ tợ như cy cỏ xanh tươi:
6. Sng ngy cỏ nở bng v tốt tươi; Buổi chiều người ta cắt n v n ho.
7. Thật, chng ti bị hao mn v cơn giận của Cha, Bị bối rối bởi sự thạnh nộ Cha.
8. Cha đ đặt gian c chng ti ở trước mặt Cha, ể những tội lỗi kn đo chng ti trong nh sng mặt Cha.
9. Bởi cơn giận của Cha, cc ngy chng ti đều qua đi; Năm chng ti tan mất nơi hơi thở.
10. Tuổi tc của chng ti đến được bảy mươi, Cn nếu mạnh khỏe th đến tm mươi; Song sự kiu căng của n bất qu l lao khổ v buồn thảm, V đời sống chng qua, rồi chng ti bay mất đi.
11. Ai biết sức sự giận của Cha? Ty theo sự knh sợ xứng đng cho Cha, ai biết sức sự nng nảy Cha?
12. Cầu xin Cha dạy chng ti biết đếm cc ngy chng ti, Hầu cho chng ti được lng khn ngoan.
13. ức Gi-h-va ơi, xin hy trở lại. Cho đến chừng no? Xin đổi lng về việc cc ti tớ Cha.
14. i! xin Cha cho chng ti buổi sng được thỏa dạ về sự nhn từ Cha, Th trọn đời chng ti sẽ ht mừng vui vẻ.
15. Xin Cha lm cho chng ti được vui mừng ty theo cc ngy Cha lm cho chng ti bị hoạn nạn, V ty theo những năm m chng ti đ thấy sự tai họa.
16. Nguyện cng việc Cha lộ ra cho cc ti tớ Cha, V sự vinh hiển Cha sng trn con ci họ!
17. Nguyện ơn Cha, l ức Cha Trời chng ti, ging trn chng ti; Cầu Cha lập cho vững cng việc của tay chng ti; Phải, xin lập cho vững cng việc của tay chng ti.


Đoạn:[91]     trở về
    Người no nhờ cậy nơi ức Gi-h-va được bnh an v sự
1. Người no ở nơi kn đo của ấng Ch cao, Sẽ được hằng ở dưới bng của ấng Ton năng.
2. Ti ni về ức Gi-h-va rằng: Ngi l nơi nương nu ti, v l đồn lũy ti; Cũng l ức Cha Trời ti, ti tin cậy nơi Ngi.
3. Ngi sẽ giải cứu ngươi khỏi bẫy chim, V khỏi dịch lệ độc-hại.
4. Ngi sẽ lấy lng Ngi m che chở ngươi, V dưới cnh Ngi, ngươi sẽ được nương nu mnh; Sự chn thật Ngi l ci khin v ci can của ngươi.
5. Ngươi sẽ chẳng sợ hoặc sự kinh khiếp ban đm, Hoặc tn bay ban ngy,
6. Hoặc dịch lệ ly ra trong tối tăm, Hay l sự tn diệt ph hoại đương lc trưa.
7. Sẽ c ngn người sa ng bn ngươi, V mun người sa ng bn hữu ngươi. Song tai họa sẽ chẳng đến gần ngươi.
8. Ngươi chỉnh lấy mắt mnh nhn xem, V sẽ thấy sự bo trả cho kẻ c.
9.Bởi v ngươi đ nhờ ức Gi-h-va lm nơi nương nu mnh, V ấng Ch Cao lm nơi ở mnh,
10. Nn sẽ chẳng c tai họa g xảy đến ngươi, Cũng chẳng c n-địch no tới gần trại ngươi.
11. V Ngi sẽ ban lịnh cho thin sứ Ngi, Bảo gn giữ ngươi trong cc đường lối ngươi.
12. Thin sứ sẽ nng ngươi trn bn tay mnh, E chn ngươi vấp nhằm hn đ chăng.
13. Ngươi sẽ bước đi trn sư tử v rắn hổ mang; Cn sư tử tơ v con rắn, ngươi sẽ giy đạp dưới chn.
14. Bởi v người tru mến ta, nn ta sẽ giải cứu người; Ta sẽ đặt người ln nơi cao, bởi v người biết danh ta.
15. Người sẽ ku cầu ta, ta sẽ đp lời người; Trong sự gian trun, ta sẽ ở cng người, Giải cứu người, v tn vinh ngươi.
16. Ta sẽ cho người thỏa lng sống lu, V chỉ cho người thấy sự cứu rỗi của ta.


Đoạn:[92]     trở về
Ngợi khen ức Gi-h-va v ơn lnh của Ngi
 
Thơ ht , dng về ngy Sa-bt
1. Hỡi ấng Ch cao, lấy lm tốt m ngợi khen ức Gi-h-va, V ca tụng danh của Ngi;
2. Buổi sng tỏ ra sự nhn từ Cha, V ban đm truyền ra sự thnh tn của Ngi,
3. Trn nhạc kh mười dy v trn đn cầm, Họa thinh với đn sắt.
4. V, hỡi ức Gi-h-va, Ngi đ lm cho ti vui vẻ bởi cng việc Ngi; Ti sẽ mừng rỡ về cc việc tay Ngi lm.
5. Hỡi ức Gi-h-va, cng việc Ngi lớn biết bao! Tư tưởng Ngi rất su sắc:
6. Người u m khng biết được, Kẻ ngu dại cũng chẳng hiểu đến.
7. Khi người dữ mọc ln như cỏ, V những kẻ lm c được hưng thịnh, Ấy để chng n bị diệt đời đời.
8. Nhưng, ức Gi-h-va ơi, Ngi được tn cao mi mi.
9. V, hỡi ức Gi-h-va, ka, kẻ th nghịch Ngi, Ka, kẻ th nghịch Ngi sẽ hư mất; Hết thảy kẻ lm c đều sẽ bị tản lạc.
10. Nhưng Cha lm cho sừng ti ngước cao ln như sừng con b tt; Ti được xức bằng dầu mới.
11. Mắt ti cũng vui thấy kẻ th nghịch ti bị phạt, V tai ti vui nghe kẻ c dấy nghịch ti bị bo lại.
12. Người cng bnh sẽ mọc ln như cy k, Lớn ln như cy hương nam trn Li-ban.
13. Những kẻ được trồng trong nh ức Gi-h-va Sẽ trổ bng trong hnh lang của ức Cha Trời chng ta.
14. Dầu đến buổi gi bạc, họ sẽ cn sanh bng tri, ược thạnh mậu v xanh tươi,
15. Hầu cho tỏ ra ức Gi-h-va l ngay thẳng; Ngi l hn đ ti, trong Ngi chẳng c sự bất nghĩa.


Đoạn:[93]    trở về
   Sự oai nghi của ức Gi-h-va
1. ức Gi-h-va cai trị; Ngi mặc sự oai nghi; ức Gi-h-va mặc mnh bằng sức lực, v thắt lưng bằng sự ấy: Thế gian cũng được lập vững bền, khng thế bị rng động.
2. Ngi Cha đ lập vững từ thời cổ; Cha hằng c từ trước v cng.
3. Hỡi ức Gi-h-va, nước lớn đ nổi ln, nước lớn đ cất tiếng ln; nước lớn đ nổi cc lượn sng ồn o ln.
4. ức Gi-h-va ở nơi cao c quyền năng hơn tiếng nước lớn, hơn cc lượn sng mạnh của biển
5. Hỡi ức Gi-h-va, cc chứng cớ Ngi rất l chắc chắn: Sự thnh khiết l xứng đng cho nh Ngi đến đời đời.


Đoạn:[94]     trở về
   Cầu khẩn ức Gi-h-va bo kẻ th nghịch của dn sự Ngi
1. Hỡi Gi-h-va, l ức Cha Trời, sự bo th thuộc về Ngi, Hỡi ức Cha Trời, sự bo th thuộc về Ngi, xin hy sng rực rỡ Cha ra.
2. Hỡi quan xt thế gian, hy trỗi dậy, Bo trả xứng đng cho kẻ kiu ngạo.
3. Hỡi ức Gi-h-va, kẻ c sẽ được thắng cho đến chừng no?
4. Chng n bung lời ni cch xấc xược. Những kẻ lm c đều ph mnh.
5. Hy ức Gi-h-va, chng n ch nt dn sự Ngi, Lm khổ sở cho cơ nghiệp Ngi.
6. Chng n giết người ga bụa, kẻ khch, V lm chết những kẻ mồ ci.
7. Chng n rằng: ức Gi-h-va sẽ khng thấy đu, ức Cha Trời của Gia-cốp chẳng để vo.
8. Hỡi người u m trong dn, kh xem xt; Hỡi kẻ ngu dại, bao giờ cc ngươi mới khn ngoan?
9. ấng đ gắn tai h sẽ chẳng nghe sao? ấng đ nắn con mắt h sẽ chẳng thấy ư?
10. ấng sửa phạt cc nước h sẽ chẳng phạt sao? Ấy l ấng dạy sự tri thức cho loi người.
11. ức Gi-h-va biết rằng tư tưởng loi người Chỉ l hư khng.
12. Hỡi ức Gi-h-va, phước cho người no Ngi sửa phạt, V dạy luật php Ngi cho,
13. ể ban cho người ấy được an nghỉ trong ngy hoạn nạn, Cho đến khi hầm đ đo xong cho những kẻ c.
14. V ức Gi-h-va khng la dn sự Ngi, Cũng chẳng bỏ cơ nghiệp Ngi.
15. V sự đon xt sẽ trở về cng bnh, Phm kẻ no c lng ngay thẳng sẽ theo.
16. Ai sẽ v ti dấy ln nghịch kẻ dữ? Ai sẽ đứng binh vực ti đối cng kẻ lm c?
17. Nếu ức Gi-h-va khng gip đỡ ti, t nữa linh hồn ti đ ở nơi nn lặng.
18. Hỡi ức Gi-h-va, khi ti ni: Chn ti trượt, Th sự nhn từ Ngi nng đỡ ti.
19. Khi tư tưởng bộn bề trong lng ti, Th sự an ủi Ngi lm vui vẻ linh hồn ti.
20. Ngi kẻ c nhờ luật php toan sự thiệt hại, H sẽ giao thng với Cha sao?
21. Chng n hiệp nhau lại nghịch linh hồn người cng bnh, V định tội cho huyết v tội.
22. Nhưng ức Gi-h-va l nơi ẩn nu cao của ti; ức Cha Trời ti l hn đ, tức nơi ti nương nu mnh.
23. Ngi lm cho sự gian c chng n đổ lại trn chng n, V diệt chng n trong sự hung dữ chng n; Gi-h-va ức Cha Trời chng ti sẽ diệt chng n.


Đoạn:[95]     trở về
Tc giả ngợi khen ức Gi-h-va v khuyn chng chớ c lng chẳng tin
1. Hy đến ht xướng cho ức Gi-h-va, Cất tiếng mừng rỡ cho hn đ về sự cứu rỗi chng ti.
2. Chng ti hy lấy lời cảm tạ m đến trước mặt Cha, Vui mừng m ht thơ ca cho Ngi.
3. V Gi-h-va l ức Cha Trời rất lớn, L Vua cao cả trn hết cc thần.
4. Cc vực su của đất đều ở nơi tay Ngi; Những đỉnh ni cũng thuộc về Ngi.
5. Biển thuộc về Ngi, v chnh Ngi đ lm n; Cn đất kh, tay Ngi cũng đ nắn nn n.
6. Hy đến, ci xuống m thờ lạy; Kh qu gối xuống trước mặt ức Gi-h-va, l ấng Tạo ha chng ti!
7. V Ngi l ức Cha Trời chng ti: Chng ti l dn của đồng cỏ Ngi, V l chin tay Ngi du dắt. Ngy nay, nếu cc ngươi nghe tiếng Ngi,
8. Chớ cứng lng như tại M-ri-ba, Như nhằm ngy Ma-sa trong đồng vắng,
9. L nơi tổ phụ cc ngươi thử ta, d ta, V thấy cng việc ta.
10. Trong bốn mươi năm ta gớm ghiếc dng di nầy, Ta phn rằng: Ấy l một dn c lng lầm lạc, Chẳng từng biết đường lối ta;
11. Nhn đ ta nổi giận m thề rằng: Chng n sẽ chẳng hề vo sự yn nghỉ ta.

Đoạn:[96]     trở về
   Khuyn dn sự thờ phượng ức Gi-h-va, l Đấng đon xt cng bnh
1. Hy ht một bi ca mới cho ức Gi-h-va; Hỡi cả tri đất, kh ht xướng cho ức Gi-h-va.
2. Hy ht xướng cho ức Gi-h-va v chc tụng danh Ngi; Từng ngy hy truyền ra sự cứu rỗi của Ngi.
3. Hy thuật sự vinh hiển Ngi giữa cc nước, Truyền cc cng việc lạ lng Ngi giữa cc dn.
4. V Gi-h-va rất lớn, đng được ngợi khen lắm lắm; Ngi đng knh sợ hơn hết cc thần.
5. V những thần của cc dn đều l hnh tượng; Cn ức Gi-h-va đ dựng nn cc từng trời.
6. Sự tn vinh v sự oai nghi ở trước mặt Ngi. Sự năng lực v sự hoa mỹ ở nơi thnh Ngi.
7. Hỡi cc họ hng của mun dn, ng tn vinh hiển v năng lực cho ức Gi-h-va.
8. Hy tn vinh xứng đng cho danh ức Gi-h-va; Hy đem lễ vật m vo trong hnh lang Ngi.
9. Hy mặc trang sức thnh m thờ lạy ức Gi-h-va; Hỡi cả tri đất, kh run sợ trước mặt Ngi.
10. Hy ni giữa cc nước rằng: ức Gi-h-va cai trị: Thế gian cũng được lập vững bền, khng thể rng động. Ngi sẽ lấy sự ngay thẳng m xt đon cc dn.
11. Nguyện cc từng trời vui vẻ v đất mừng rỡ, Nguyện biển v mọi vật ở trong biển nổi tiếng ầm ầm ln.
12. Nguyện đồng ruộng v mọi vật ở trong đ đều hớn hở; Bấy giờ những cy cối trong rừng đều sẽ ht mừng rỡ
13. Trước mặt ức Gi-h-va; v Ngi đến, Ngi đến để  đon xt thế gian; Ngi sẽ lấy sự cng bnh đon xt thế gian, Dng sự ngay thẳng m đon xt mun dn.


Đoạn:[97]     trở về
Quyền thể v sự cai trị của ức Gi-h-va
1. ức Gi-h-va cai trị: đất hy mừng rỡ; Cc c lao v số kh vui vẻ.
2. My v tối tăm ở chung quanh Ngi; Sự cng bnh v sự ngay thẳng lm nền của ngi Ngi.
3. Lửa bay đi trước mặt Ngi, Thiu đốt hết cừu địch bốn bn.
4. Sự chớp nhong Ngi soi sng thế gian: Tri đất thấy, bn rng động.
5. Cc ni tan chảy như sp trước mặt ức Gi-h-va, Trước mặt Cha của khắp thế gian.
6. Cc từng trời truyền ra sự cng bnh Ngi, Mun dn đ thấy sự vinh hiển Ngi.
7. Nguyện hết thảy kẻ hầu việc tượng chạm, V khoe mnh về cc hnh tượng, đều bị hổ thẹn. Hỡi cc thần, kh thờ lạy ức Gi-h-va.
8. Hỡi ức Gi-h-va, Si-n nghe, bn vui vẻ, V cc con gi Giu-đa đều nức lng mừng rỡ, V cớ sự đon xt của Ngi.
9. V, ức Gi-h-va ơi, Ngi l ấng Ch cao trổi cao hơn cả tri đất; Ngi được tn cao tuyệt cc thần.
10. Hỡi những kẻ yu mến ức Gi-h-va, hy ght sự c: Ngi bảo hộ linh hồn của cc thnh Ngi, V giải cứu họ khỏi tay kẻ dữ.
11. nh sng được bủa ra cho người cng bnh, V sự vui vẻ cho người c lng ngay thẳng.
12. Hỡi người cng bnh, hỡi vui mừng nơi ức Gi-h-va, Cảm tạ sự kỷ niệm thnh của Ngi.


Đoạn:[98]     trở về
  Khuyn dn ngợi khen ức Gi-h-va v sự cng bnh Ngi
1. Hy ht cho ức Gi-h-va một bi ca mới; V Ngi đ lm những sự lạ lng: Tay hữu v cnh tay thnh của Ngi đ giải cứu Ngi.
2. ức Gi-h-va đ tỏ cho biết sự cứu rỗi Ngi, V lộ ra sự cng bnh Ngi trước mặt cc nước.
3. Ngi đ nhớ lại sự nhn từ v sự thnh tn của Ngi đối cng nh Y-sơ-ra-n; Cc đầu đất đ thấy sự cứu rỗi của ức Cha Trời chng ti.
4. Hỡi cả tri đất, hy cất tiếng reo mừng cho ức Gi-h-va, Nức tiếng vui vẻ v ht ngợi khen!
5. Kh dng đn cầm v giọng ca M ht ngợi khen ức Gi-h-va!
6. Hy lấy ci v tiếng kn M reo mừng trước mặt Vua, tức l ức Gi-h-va!
7. Nguyện biển v mun vật ở trong biển, Thế gian cng những người ở trong thế gian đều nổi tiếng ồn o ln!
8. Nguyện cc sng vỗ tay, Ni non cng nhau ht vui mừng trước mặt ức Gi-h-va!
9. V Ngi đến đặng đon xt thế gian: Ngi sẽ lấy sự cng bnh m đon xt thế gian, Dng sự ngay thẳng m đon xt mun dn.


Đoạn:[99]     trở về
 Ngợi khen ức Gi-h-va v sự thnh tn Ngi đối cng Y-sơ-ra-n
1. ức Gi-h-va cai trị: cc dn hy run sợ; Ngi ngự trn cc ch-ru-bim: tri đất kh rng động.
2. Tại Si-n ức Gi-h-va lớn thay, Ngi cao hơn hết thảy cc dn.
3. Nguyện chng ngợi khen danh rất lớn đng sợ của Cha. Ngi l thnh!
4. Vua c quyền năng, cũng yu mến sự cng bnh; Ngi lập vững bền sự ngay thẳng, Thi hnh sự đon xt v sự cng bnh trong Gia-cốp.
5. Hy tn cao Gi-h-va ức Cha Trời chng ti, V thờ lạy trước bệ chn Ngi: Ngi l thnh!
6. Trong vng cc thầy tế lễ Ngi c Mi-se v A-rn; Trong vng cc người cầu khẩn danh Ngi c Sa-mu-n; Họ đ ku cầu ức Gi-h-va, v Ngi đp lại cho.
7. Ngi ở trong trụ my phn với họ: Họ giữ cc chứng cớ Ngi, V luật lệ m Ngi ban cho.
8. Hy Gi-h-va ức Cha Trời chng ti, Cha đ đp lời cho họ: Cha l ức Cha Trời đ tha thứ cho họ, Dẫu Cha bo trả cng việc của họ.
9. Hy tn cao Gi-h-va ức Cha Trời chng ti, V thờ lạy trn ni thnh Ngi; V Gi-h-va ức Cha Trời chng ta l thnh!


Đoạn:[100]     trở về
Tc-giả khuyn mọi người phải ngợi khen ức Cha Trời
  
Thơ cảm tạ ơn
1. Hỡi cả tri đất, Hy cất tiếng reo mừng cho ức Gi-h-va!
2. Kh hầu việc ức Gi-h-va cch vui mừng, Hy ht xướng m đến trước mặt Ngi.
3. Phải biết rằng Gi-h-va l ức Cha Trời. Chnh Ngi đ dựng nn chng ti, chng ti thuộc về Ngi; Chng ti l dn sự Ngi, l bầy chin của đồng cỏ Ngi.
4. Hy cảm tạ m vo cc cửa Ngi, Hy ngợi khen m vo hnh lang Ngi. Kh cảm tạ Ngi, chc tụng danh của Ngi.
5. V ức Gi-h-va l thiện; sự nhn từ Ngi hằng c mi mi, V sự thnh tn Ngi cn đến đời đời.


Đoạn:[101]     trở về
Tc giả khuyn đi theo đường trọn vẹn
 
Thơ Đa-vt lm
1. Ti sẽ ht xướng về sự nhn từ v sự cng bnh; Hỡi ức Gi-h-va, ti sẽ ht ngợi khen Ngi.
2. Ti sẽ ăn ở cch khn ngoan trong đường trọn vẹn; Ồ! Cha chừng no sẽ đến cng ti? Ti sẽ lấy lng trọn vẹn m ăn ở trong nh ti.
3. Ti sẽ chẳng để điều g đ mạt trước mặt ti; Ti ght cng việc kẻ bất-trung: Việc ấy sẽ khng dnh vo ti.
4. Lng gian t sẽ la khỏi ti; Ti sẽ chẳng biết sự c.
5. Ti sẽ diệt kẻ ln ni hnh người ln cận mnh; Cn kẻ no c mắt tự cao v lng kiu ngạo, ti chẳng chịu cho nổi.
6. Mắt ti sẽ chăm xem người trung tn trong xứ. Hầu cho họ ở chung với ti; Ai đi theo đường trọn vẹn, nấy sẽ hầu việc ti.
7. Kẻ no phỉnh gạt sẽ chẳng được ở trong nh ti; Người ni dối sẽ khng đứng nổi trước mặt ti.
8. Mỗi buổi mai ti sẽ diệt hết thảy kẻ dữ trong xứ, ặng truất mọi kẻ lm c Khỏi thnh ức Gi-h-va.


Đoạn:[102]     trở về
Trong cơn hoạn nạn tc giả cầu xin Cha đoi đến mnh
 
Bi cầu nguyện của kẻ nan khổ , khi bị cực lng, bn by nổi buồn thảm mnh ra trước mặt  ức Gi-h-va
1. Hỡi ức Gi-h-va, xin nghe lời cầu nguyện ti, Nguyện tiếng ti thấu đến Ngi.
2. Trong ngy gian trun, xin chớ giấu mặt Ngi cng ti; Xin hy nghing tai qua nghe ti; Trong ngy ti ku cầu, xin mau mau đp lại ti.
3. V cc ngy ti tan như khi, Xương cốt ti chy đốt như than lửa.
4. Lng ti bị đnh đập, kh ho như cỏ, V ti qun ăn.
5. V cớ tiếng than siết của ti, Xương cốt ti st vo thịt ti.
6. Ti trở giống như con chng b nơi rừng vắng, Khc no chim mo ở chốn bỏ hoang.
7. Ti thao thức, ti giống như Chim sẻ hiu quạnh trn mi nh.
8. Hằng ngy kẻ th nghịch sỉ nhục ti; Kẻ nổi giận hoảng ti rủa sả ti.
9. Nhn v sự nng nả v cơn thạnh nộ của Cha, Ti đ ăn bụi tro khc no ăn bnh,
10. V lấy giọt lệ pha lộn đồ uống ti; V Cha c nng ti ln cao, rồi quăng ti xuống thấp.
11. Cc ngy ti như bng ng di ra, Ti kh ho khc no cỏ.
12. Nhưng, ức Gi-h-va ơi, Ngi hằng c mi mi, Kỷ niệm Ngi lưu từ đời nầy sang đời kia.
13. Cha sẽ trỗi dậy lấy lng thương xt Si-n; Nầy l kỳ lm ơn cho Si-n, V th giờ định đ đến rồi.
14. Cc ti tớ Cha yu chuộng đ Si-n, V c lng thương xt bụi đất n.
15. Bấy giờ mun dn sẽ sợ danh ức Gi-h-va, V hết thảy vua thế gian sẽ sợ sự vinh hiển Ngi.
16. Khi ức Gi-h-va lập lại Si-n, Th Ngi sẽ hiện ra trong sự vinh hiển Ngi.
17. Ngi sẽ nghe lời cầu nguyện của kẻ khốn cng, Chẳng khinh dể lời ni xin của họ.
18. iều đ sẽ ghi để cho đời tương lai, Một dn sự được dựng nn về sau sẽ ngợi khen ức Gi-h-va;
19. V từ nơi thnh cao Ngi đ ng xuống, Từ trn trời Ngi xem xt thế gian,
20. ặng nghe tiếng rn siết của kẻ bị t, V giải phng cho người bị định phải chết;
21. Hầu cho người ta truyền ra danh ức Gi-h-va trong Si-n, V ngợi khen Ngi tại Gi-ru-sa-lem,
22. Trong lc mun dn nhm lại Với cc nước, đặng hầu việc ức Gi-h-va.
23. Ngi đ lm sức lực ti ra yếu giữa đường, Khiến cc ngy ti ra vắn.
24. Ti tu rằng: ức Cha Trời ti i! cc năm Cha cn đến mun đời, Xin chớ cất lấy ti giữa chừng số cc ngy ti.
25. Thuở xưa Cha lập nền tri đất, Cc từng trời l cng việc của tay Cha.
26. Trời đất sẽ bị hư hoại, song Cha hằng cn; Trời đất sẽ cũ mn hết như o xống; Cha sẽ đổi trời đất như ci o, v n bị biến thay;
27. Song Cha khng hề biến cải, Cc năm Cha khng hề cng.
28. Con chu ti tớ Cha sẽ cn c, Dng di họ sẽ được lập vững trước mặt Cha.


Đoạn:[103]     trở về
Tc giả ngợi khen ức Gi-h-va v n điển Ngi ban cho
 
Thơ Đa-vt lm
1. Hỡi linh hồn ta, kh ngợi khen ức Gi-h-va! Mọi điều g ở trong ta hy ca tụng danh thnh của Ngi!
2. Hỡi linh hồn ta, hy ngợi khen ức Gi-h-va, Chớ qun cc n huệ của Ngi.
3. Ấy l Ngi tha thứ cc tội c ngươi, Chữa lnh mọi bệnh tật ngươi,
4. Cứu chuộc mạng sống ngươi khỏi chốn hư nt, Lấy sự nhn từ v sự thương xt m lm mo triều đội cho ngươi.
5. Ngi cho miệng ngươi được thỏa cc vật ngon, Tuổi đang th của ngươi trở lại như của chim phụng-hong.
6. ức Gi-h-va thi hnh sự cng bnh V sự ngay thẳng cho mọi người bị h hiếp.
7. Ngi by tỏ cho Mi-se đường lối Ngi, V cho Y-sơ-ra-n biết cc cng việc Ngi.
8. ức Gi-h-va c lng thương xt, hay lm ơn, Chậm nng giận, v đầy sự nhn từ.
9. Ngi khng bắt ti lun lun, Cũng chẳng giữ lng giận đến đời đời.
10. Ngi khng đi chng ti theo tội lỗi chng ti, Cũng khng bo trả chng ti ty sự gian c của chng ti.
11. V hễ cc từng trời cao trn đất bao nhiu, Th sự nhn từ Ngi cng lớn cho kẻ no knh sợ Ngi bấy nhiu.
12. Phương đng xa cch phương ty bao nhiu, Th Ngi đ đem sự vi phạm chng ti khỏi xa chng ti bấy nhiu.
13. ức Gi-h-va thương xt kẻ knh sợ Ngi, Khc no cha thương xt con ci mnh vậy.
14. V Ngi biết chng ti nắn nn bởi giống g, Ngi nhớ lại rằng chng ti bằng bụi đất.
15. ời loi người như cy cỏ; Người sanh trưởng khc no bng hoa nơi đồng;
16. Gi thổi trn bng hoa, ka n chẳng cn, Chỗ n khng cn nhn biết n nữa.
17. Song sự nhn từ ức Gi-h-va hằng c đời đời. Cho những người knh sợ Ngi, V sự cng bnh Ngi dnh cho chắt cht của họ.
18. Tức l cho người no giữ giao ước Ngi, V nhớ lại cc giềng mối Ngi đặng lm theo.
19. ức Gi-h-va đ lập ngi Ngi trn cc từng trời, Nước Ngi cai trị trn mun vật.
20. Hỡi cc thin sứ của ức Gi-h-va, L cc đấng c sức lực lm theo mạng lịnh Ngi, Hay vng theo tiếng Ngi, kh ngợi khen ức Gi-h-va!
21. Hỡi cả cơ binh của ức Gi-h-va, L ti tớ Ngi lm theo chỉ Ngi, hy ca tụng ức Gi-h-va!
22. Hỡi cc cng việc của ức Gi-h-va, Trong mọi nơi nước Ngi, kh ngợi khen ức Gi-h-va! Hỡi linh hồn ta, hy ngợi khen ức Gi-h-va!


Đoạn:[104]     trở về
ức Gi-h-va ph hộ cc vật Ngi đ lm nn
1. Hỡi linh hồn ta, kh ngợi khen ức Gi-h-va! Hỡi Gi-h-va, ức Cha Trời ti, Cha thật lớn lạ kỳ. Mặc sự sang trọng v oai nghi!
2. Cha bao phủ mnh bằng nh sng khc no bằng ci o, Giương cc từng trời ra như ci trại.
3. Ngi chấp cc đn tay của phng cao Ngi trong cc nước, Dng my lm xe Ngi, V đi bước trn cnh gi.
4. Ngi dng gi lm sứ Ngi, Ngọn lửa lm ti tớ Ngi.
5. Ngi sng lập đất trn cc nền n; ất sẽ khng bị rng động đến đời đời.
6. Cha lấy vực su bao phủ đất như bằng ci o, Nước th cao hơn cc ni.
7. Cha hăm dọa, nước bn giựt lại; Nghe tiếng sấm Cha, nước lật đật chạy trốn.
8. Ni lố ln, trũng sụp su xuống chốn m Cha đ định cho n.
9. Cha định chn cho nước để nước khng hề qua khỏi, Khng cn trở lại ngập đất nữa.
10. Ngi khiến cc suối phun ra trong trũng, N chảy giữa cc ni.
11. Nhờ cc suối ấy hết thảy loi th đồng được uống; Cc lừa rừng giải kht tại đ.
12. Chim trời đều ở bn cc suối ấy, Trổi tiếng n giữa nhnh cy.
13. Từ phng cao mnh, Ngi tưới cc ni; ất được đầy dẫy bng tri về cng việc Ngi.
14. Ngi lm cho cỏ đm ln cho sc vật, Cy cối dng cho loi người, V khiến vật thực sanh ra từ nơi đất.
15. Rượu nho, l vật khiến hứng ch loi người, V dầu để dng lm mặt my sng rỡ, Cng bnh để thm sức cho lng loi người.
16. Cy cối ức Gi-h-va được đầy mủ nhựa, Tức l cy hương nam tại Li-ban m Ngi đ trồng,
17. L nơi loi chim đng ở n; Cn con c, n dng cy tng lm chỗ ở của n.
18. Cc ni cao l nơi ở của d rừng; Hn đ l chỗ ẩn np của chuột đồng.
19. Ngi đ lm nn mặt trăng để chỉ th tiết; Mặt trời biết giờ lặn.
20. Cha lm sự tối tăm, v đm bn đến; Khi ấy cc th rừng đi ra;
21. Những sư tử tơ gầm ht về miếng mồi, V cầu xin ức Cha Trời đồ ăn chng n.
22. Mặt trời mọc ln, chng n bn rt về, Nằm trong hang chng n.
23. Bấy giờ loi người đi ra, đến cng việc mnh, V lm cho đến chiều tối.
24. Hỡi ức Gi-h-va, cng việc Ngi nhiều biết bao! Ngi đ lm hết thảy cch khn ngoan; Tri đất đầy dẫy ti sản Ngi.
25. Cn biển lớn v rộng mọi bề nầy! Ở đ sanh động v số loi vật nhỏ v lớn.
26. Tại đ tu thuyền đi qua lại, Cũng c l-vi-a-than m Cha đ nắn nn đặng giỡn chơi nơi đ.
27. Hết thảy loi vật nầy trng đợi Cha, Hầu cho Cha ban đồ ăn cho chng n theo giờ.
28. Cha ban cho chng n, chng n nhận lấy; Cha s tay ra, chng n được no n vật tốt.
29. Cha giấu mặt, chng n bn bối rối, Cha lấy hơi thở chng n lại, chng n bn tắt chết, v trở về bụi đất.
30. Cha sai Thần Cha ra, chng n được dựng nn; Cha lm cho mặt đất ra mới.
31. Nguyện sự vinh hiển ức Gi-h-va cn đến mi mi; Nguyện ức Gi-h-va vui vẻ về cng việc Ngi.
32. Ngi nhn đất, đất bn rng động; Ngi rờ đến ni, ni bn ln khi.
33. Hễ ti sống bao lu, ti sẽ ht xướng cho ức Gi-h-va bấy lu; Hễ ti cn chừng no, ti sẽ ht ngợi khen ức Cha Trời ti chừng nấy.
34. Nguyện sự suy gẫm ti đẹp lng Ngi; Ti sẽ vui vẻ nơi ức Gi-h-va.
35. Nguyện tội nhn bị diệt mất khỏi đất, V kẻ c chẳng cn nữa. Hỡi linh hồn ta, hy ngợi khen ức Gi-h-va! Ha-l-lu-gia!


Đoạn:[105]     trở về
Cc cng việc lạ lng của ức Gi-h-va đ lm cho Y-sơ-ra-n
1. Hy ngợi khen ức Gi-h-va, cầu khẩn danh của Ngi; Kh truyền ra giữa cc dn những cng việc Ngi!
2. Hy ht, hy ht cho Ngi những bi ca! Kh ni về cc việc lạ lng của Ngi.
3. Hy khoe mnh về danh thnh Ngi; Nguyện lng kẻ no tm cầu ức Gi-h-va được khoi lạc!
4. Hy cầu ức Gi-h-va v quyền php Ngi, Hy tm kiếm mặt Ngi lun lun.
5. Hỡi dng di p-ra-ham, l kẻ ti tớ Ngi, Hỡi con chu Gia-cốp, l kẻ Ngi chọn,
6. Hy nhớ lại những việc lạ lng Ngi đ lm, Cc dấu kỳ v đon ngữ m miệng Ngi đ phn.
7. Ngi l Gi-h-va, ức Cha Trời chng ti; Sự đon xt Ngi ở khắp tri đất.
8. Ngi nhớ đến sự giao ước Ngi lun lun, Hồi tưởng lời phn dặn Ngi cho đến ngn đời,
9. Tức l giao ước Ngi đ lập với p-ra-ham, thề cng Y-sc,
10. ịnh cho Gia-cốp lm luật lệ, V lập cho Y-sơ-ra-n lm giao ước đời đời,
11. M rằng: Ta sẽ ban cho ngươi xứ Ca-na-an, L phần sản nghiệp cc ngươi;
12. Lc ấy họ chỉ l một số t người, Khng đng đảo v lm khch lạ trong xứ,
13. i từ dn nầy đến dn kia, Từ nước nầy qua nước khc.
14. Ngi khng cho ai h hiếp họ; Ngi trch cc vua v cớ họ,
15. M rằng: ừng đụng đến kẻ chịu xức dầu ta, Chớ lm hại cc đấng tin tri ta.
16. Ngi khiến cơn đi km ging trong xứ, V cất hết cả lương thực.
17. Ngi sai một người đi trước Y-sơ-ra-n, L Gi-sp bị bn lm ti mọi.
18. Người ta cột chn người vo cm, Lm cho người bị cng xiềng,
19. Cho đến ngy điều người đ ni được ứng nghiệm: Lời của ức Gi-h-va rn thử người.
20. Vua sai tha Gi-sp; ấng cai trị cc dn giải-tha người.
21. Vua lập người lm quản gia, Lm quan cai trị hết thảy ti sản mnh,
22. ặng mặc người tri buộc quần thần, V lấy sự khn ngoan dạy dỗ cc trưởng lo.
23. Bấy giờ Y-sơ-ra-n cũng vo -dp-t; Gia-cốp ngụ tại trong xứ Cham.
24. ức Gi-h-va lm cho dn sự Ngi thm nhiều, Khiến họ mạnh mẽ hơn kẻ h hiếp họ.
25. oạn Ngi đổi lng người -dp-t đặng chng n ght dn sự Ngi, Lập mưu hại cc ti tớ Ngi.
26. Ngi sai Mi-se ti tớ Ngi, V A-rn m Ngi đ chọn.
27. Trong xứ Cham, tại giữa -dp-t, Hai người lm cc dấu kỳ v php lạ của Ngi.
28. Ngi ging xuống sự tối tăm v lm ra mờ mịt; Cn họ khng bội nghịch lời của Ngi.
29. Ngi đổi nước chng n ra mu, V giết chết c của chng n.
30. ất chng n sanh ếch nhiều lc nhc, Cho đến trong phng cung thất vua cũng c.
31. Ngi phn, bn c ruồi mng bay đến, V muỗi trong cc bờ ci chng n.
32. Thay v mưa, Ngi ging mưa đ, V lửa ngọn trong cả xứ.
33. Ngi cũng hại vườn nho v cy vả, Bẻ gy cy cối tại bờ ci chng n.
34. Ngi phn, bn c chu chấu, V co co bay đến v số,
35. Cắn-sả hết thảy cy cỏ trong xứ, V ph hại bng tri của đất chng n.
36. Ngi cũng đnh giết hết thảy con đầu lng trong xứ, Tức l cả cường-trng sanh đầu của chng n.
37. oạn Ngi dẫn Y-sơ-ra-n ra c cầm bạc v vng; Chẳng một ai yếu mỏn trong cc chi phi của Ngi.
38. -dp-t vui vẻ khi đến Y-sơ-ra-n đi ra; V cơn kinh khủng bởi Y-sơ-ra-n đ ging trn chng n.
39. Ngi bủa my ra để che chở, V ban đm c lửa soi sng.
40. Chng n cầu xin, Ngi bn khiến những con ct đến, V lấy bnh trời m cho chng n ăn no n.
41. Ngi khai hn đ, nước bn phun ra, Chảy ngang qua nơi kh khc no ci sng.
42. V Ngi nhớ lại lời thnh Ngi, V hồi tưởng p-ra-ham, l kẻ ti tớ Ngi.
43. Ngi dẫn dn Ngi ra cch hớn hở, Dắt kẻ Ngi chọn ra với bi ht thắng trận.
44. Ngi ban cho họ đất của nhiều nước, Họ nhận được cng lao của cc dn;
45. Hầu cho họ gn giữ cc luật lệ Ngi, V vng theo những luật php Ngi. Ha-l-lu-gia!


Đoạn:[106]     trở về
 Dn Y-sơ-ra-n phản nghịch Cha nhiều khi nhiều cch, Ngi lại lm ơn m cứu họ khỏi hoạn nạn
1. Ha-l-lu-gia! Hy ngợi khen ức Gi-h-va, v Ngi l thiện; Sự nhn từ Ngi cn đến đời đời.
2. Ai c thể thuật cc cng việc quyền năng của ức Gi-h-va, Truyền ra hết sự ngợi khen của Ngi?
3. Phước cho người no gn giữ sự đoan chnh, V lm theo sự cng bnh lun lun!
4. Hỡi ức Gi-h-va, xin hy nhớ lại ti ty ơn Ngi lm cho dn sự Ngi; Hy lấy sự cứu rỗi m đến viếng ti,
5. Hầu cho ti thấy sự thới thạnh của kẻ được Ngi chọn, Hưởng sự vui vẻ của dn sự Ngi, V được khoe mnh với cơ nghiệp Ngi.
6. Chng ti v tổ phụ chng ti đ phạm tội; Chng ti c phạm sự gian t, v lm cch hung c.
7. Tại -dp-t tổ phụ chng ti khng chăm chỉ về cc php lạ Cha, Cũng chẳng nhớ lại sự nhn từ dư dật của Cha; Nhưng lại phản nghịch bn biển, tức l Biển đỏ.
8. Dầu vậy, Ngi cứu họ v cớ danh Ngi, Hầu cho by ra quyền năng của Ngi.
9. Ngi quở Biển đỏ, n bn kh; Ngi dần Y-sơ-ra-n đi ngang qua vực su như ngang đồng vắng.
10. Ngi giải cứu họ khỏi tay kẻ ghen ght, Chuộc họ khỏi tay kẻ th nghịch.
11. Nước chụp phủ những kẻ h hiếp họ; Chẳng cn lại một người.
12. Bấy giờ họ mới tin lời của Ngi, Bn ht ngợi khen Ngi.
13. Họ lại mau mau qun cc cng việc Ngi, Khng chờ đợi lời chỉ gio Ngi,
14. Nhưng c lng tham dục qu đỗi tại trong đồng vắng, V thử ức Cha Trời nơi vắng vẻ.
15. Ngi ban cho chng n điều chng n cầu xin; Nhưng sai bịnh tổn hại linh hồn chng n.
16. Trong trại qun họ ganh ght Mi-se V A-rn, l người thnh của ức Gi-h-va.
17. ất hả ra nuốt a-than, V lấp bọn A-bi-ran.
18. C lửa pht chy trong hội chng n, Ngọn lửa thiu đốt những kẻ c.
19. Tổ phụ ti lm một b tơ tại H-rếp, Thờ lạy trước mặt hnh đc;
20. Họ đổi sự vinh hiển mnh Ra hnh dạng con b ăn cỏ.
21. Họ qun ức Cha Trời l ấng cứu rỗi mnh, V đ c lm cng việc lớn lao ở -dp-t,
22. Những việc lạ kỳ trong xứ Cham, V cc điều đng kinh hi ở bn Biển đỏ.
23. V vậy, Ngi phn rằng sẽ diệt chng n đi; Nhưng Mi-se, l kẻ Ngi chọn, đứng nơi triệt hạ trước mặt Ngi, ặng can gin cơn giận Ngi, e Ngi hủy diệt họ chăng.
24. Tổ phụ chng ti khinh bỉ xứ tốt đẹp, Khng tin lời của Cha,
25. Song ni lằm bằm trong trại mnh, Khng nghe tiếng ức Gi-h-va.
26. V vậy, Ngi thề cng chng n rằng: Sẽ lm chng n sa ng trong đồng vắng,
27. Khiến dng di họ sa ng giữa mun nước, V lm tản lạc họ trong cc xứ.
28. Tổ phụ chng ti cũng cng thờ Ba-anh-Ph-r, Ăn của lễ cng kẻ chết;
29. Như vậy họ chọc giận ức Cha Trời v những việc lm của họ, V n dịch bn pht ra giữa họ.
30. Bấy giờ Phi-n-a trỗi  dậy đon xt, V n dịch bn ngừng lại.
31. Từ đời nầy qua đời kia việc đ kể cho người l cng bnh, Cho đến đời đời v cng.
32. Tổ phụ chng ti cũng chọc giận Ngi tại Ngi M-ri-ba, Nn, v cớ họ, c tai họa xảy đến cho Mi-se;
33. Ấy v họ chọc rối tr người, Nn người ni những lời v-.
34. Họ khng hủy diệt cc dn, Y như ức Gi-h-va đ phn dặn họ;
35. Nhưng lại pha lộn với cc dn, Tập theo cng việc chng n,
36. V hầu việc hnh tượng chng n, L điều gy lm ci bẫy cho mnh.
37. Họ bắt con trai con gi mnh M cng tế ma quỉ.
38. Lm đổ huyết v tội ra, Tức l huyết của con trai con gi mnh, M họ cng tế cho hnh tượng xứ Ca-na-an; Nn xứ bị uế bởi huyết ấy.
39. Như vậy, họ lm cho mnh bị uế v cng việc mnh, Lấy sự lm mnh m thng dm.
40. Nhn đ cơn giận ức Gi-h-va nổi ln cng dn sự Ngi, Ngi gớm ghiếc cơ nghiệp mnh;
41. Ngi ph họ vo tay cc ngoại bang; Những kẻ ghen ght họ cai trị trn họ.
42. Kẻ th nghịch cũng h hiếp tổ phụ chng ta. Họ bị phục dưới tay chng n.
43. Nhiều lần Cha giải cứu tổ phụ chng ta, Nhưng họ phiền lng Ngi bởi muốn họ, V họ hn mọn v tội c của họ.
44. Dầu vậy, khi nghe tiếng ku cầu của họ, Ngi bn đoi xem họ trong cơn gian trun họ,
45. Nhớ lại v họ giao ước mnh, V thương xt họ ty sự nhn từ dư dật của Ngi.
46. Ngi cũng lm cho họ được ơn Bn những kẻ bắt họ lm phu t.
47. Hỡi Gi-h-va, ức Cha Trời chng ti, xin hy cứu chng ti, Nhm hiệp chng ti từ giữa cc nước, Hầu cho chng ti cảm tạ danh thnh Cha, V khoe mnh về sự ngợi khen Cha.
48. ng ngợi khen Gi-h-va, ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n, Từ trước v cng cho đến đời đời mi mi! Cả dn sự kh ni: A-men! Ha-l-lu-gia!


 QUYỂN THỨ NĂM   (từ đọan 107 đến đoạn 150)    trở về
 
Đoạn:[107]     
 ức Gi-h-va cứu ngừơi ta khỏi nhiều sự khổ nạn
1. Hy ngợi khen ức Gi-h-va, v Ngi l thiện; Sự nhn từ Ngi cn đến đời đời.
2. Cc người ức Gi-h-va đ chuộc Khỏi tay kẻ h hiếp hy ni đều đ,
3. Tức l cc người Ngi đ hiệp lại từ cc xứ; Từ phương đng, phương ty, phương bắc, phương nam.
4. Họ lưu lạc nơi đồng vắng, trong con đường hiu quạnh, Khng tm thnh ở được;
5. Họ bị đi kht, Linh hồn bn nao sờn trong mnh họ.
6. Bấy giờ trong cơn gian trun họ ku cầu ức Gi-h-va; Ngi bn giải cứu họ khỏi đều gian nan,
7. Dẫn họ theo đường ngay thẳng, ặng đi đến một thnh ở được.
8. Nguyện người ta ngợi khen ức Gi-h-va v sự nhn từ Ngi, V v cc cng việc lạ lng Ngi lm cho con loi người!
9. V Ngi lm cho lng khao kht được thỏa thch, Khiến cho hồn đi được đầy dẫy vật tốt.
10. Những kẻ ở trong tối tăm v bng sự chết, Bị khốn khổ v xch sắt bắt buộc,
11. Bởi v đ bội nghịch lời ức Cha Trời, V khinh dể sự khuyn dạy của ấng Ch cao.
12. Nhn đ Ngi lấy sự lao khổ hạ lng họ xuống; Họ vấp ng khng ai gip đỡ.
13. Bấy giờ trong cơn gian trun họ ku cầu ức Gi-h-va; Ngi bn giải cứu họ khỏi điều gian nan,
14. Rt họ khỏi sự tối tăm v bng sự chết, Cũng bẻ gy xiềng của họ.
15. Nguyện người ta ngợi khen ức Gi-h-va v sự nhn từ Ngi, V v cc cng việc lạ lng Ngi lm cho con loi người!
16. V Ngi đ ph cửa đồng, V gy cc song sắt.
17. Kẻ ngu dại bị khốn khổ V sự vi phạm v sự gian c mnh;
18. Lng chng n gớm gh cc thứ đồ ăn; Họ đến gần cửa sự chết.
19. Bấy giờ trong cơn gian trun họ ku cầu ức Gi-h-va, Ngi bn giải cứu họ khỏi điều gian nan.
20. Ngi ra lệnh chữa họ lnh, Rt họ khỏi ci huyệt.
21. Nguyện người ta ngợi khen ức Gi-h-va v sự nhn từ Ngi, V v cc cng việc lạ lng Ngi lm cho con loi người!
22. Nguyện chng dng của lễ th n, Lấy bi ht vui mừng m thuật cc cng việc Ngi.
23. C người đi xuống tu trong biển, V lm việc nơi nước cả;
24. Kẻ ấy thấy cng việc ức Gi-h-va, Xem php lạ Ngi trong nước su.
25. Ngi biểu, bn c trận gi bo, Nổi cc lượn sng ln.
26. ưa cao đến cc từng trời, rồi hụp xuống tới vực su: Lng họ tiu tan v khốn khổ.
27. Họ chong vng xiu t như một người say, Sự khn ngoan họ đều mất hết.
28. Bấy giờ trong cơn gian trun họ ku cầu ức Gi-h-va, Ngi bn giải cứu họ khỏi điều gian nan.
29. Ngi ngừng bo-tố, đổi n ra bnh tịnh, V sng m lặng.
30. Họ bn vui mừng v sng m lặng; Cha dẫn họ vo bến họ ước ao.
31. Nguyện người ta ngợi khen ức Gi-h-va v sự nhn từ Ngi, V v cc cng việc lạ lng Ngi lm cho con loi người!
32. Người ta cũng hy tn cao Ngi trong hội dn sự, V ngợi khen, Ngi tại nơi hiệp tập cc trưởng lo.
33. Ngi đổi sng ra đồng vắng, Suối nước thnh đất kh,
34. V đất mu mỡ ra đất mặn, V cớ sự gian c của dn ở tại đ.
35. Ngi biến đồng vắng thnh ao nước, ất kh ra những suối nước;
36. Ngi lm cho những kẻ đi được ở tại đ, Họ xy lập thnh đặng ở.
37. Họ gieo ruộng v trồng nho, Ruộng v nho sanh bng tri.
38. ức Cha Trời ban phước cho họ đến đỗi họ sanh sản nhiều thm; Ngi khng để cho sc vật họ bị hao hớt.
39. Họ lại bị hạ số v phải cực lng V sự h hiếp, sự gian nan, v sự buồn rầu.
40. Ngi đổ sự nhuốc nhơ trn vua cha, Khiến họ phải lưu lạc trong nơi vắng vẻ khng đường.
41. Nhưng Ngi vớt kẻ thiếu thốn khỏi hoạn nạn, Lm cho người ấy được gia quyến đng như bầy chin.
42. Cc người ngay thẳng sẽ thấy điều ấy, v vui vẻ, Cn cc kẻ c đều phải ngậm miệng lại.
43. Phm kẻ no khn ngoan sẽ ch về điều nầy, V suy gẫm sự nhn từ của ức Gi-h-va.


Đoạn:[108]     trở về
Tc giả ngợi khen ức Cha Trời v cầu khẩn Ngi ban cho mnh sự thắng hơn
 
Thơ Đa-vt lm
1. Hỡi ức Cha Trời, lng ti vững chắc; Ti sẽ ht, phải, linh hồn ti sẽ ht ngợi khen.
2. Hỡi cầm sắt, hy tỉnh thức! Chnh mnh ti sẽ tỉnh thức thật sớm.
3. Hỡi ức Gi-h-va, ti sẽ cảm tạ Ngi giữa cc dn, Ht ngợi khen Ngi trong cc nước.
4. V sự nhn từ Cha lớn cao hơn cc từng trời, Sự chn thật Cha đến tận cc my.
5. Hỡi ức Cha Trời, nguyện Cha được tn cao hơn cc từng trời; Nguyện sự vinh hiển Cha trổi cao hơn cả tri đất!
6. Xin hy lấy tay hữu Cha m cứu rỗi, v hy đp lời chng ti; Hầu cho kẻ yu dấu của Cha được giải thot.
7. ức Cha Trời đ phn trong sự thnh Ngi rằng: Ta sẽ hớn hở; Ta sẽ chia Si-chem v đo trũng Su-cốt.
8. Ga-la-t thuộc về ta, Ma-na-se cũng vậy; p-ra-im l đồn lũy của đầu ta; Giu-đa l cy phủ việt ta;
9. M-p l ci chậu nơi ta tắm rửa; Ta sng dp ta trn -đm; Ta cất tiếng reo mừng về đất Phi-li-tin.
10. Ai sẽ đưa ti vo thnh vững bền? Ai sẽ dẫn ti đến -đm?
11. Hỡi ức Cha Trời, h chẳng phải Cha, l ấng đ bỏ chng ti sao? Hỡi ức Cha Trời, Cha khng cn ra trận với đạo binh chng ti nữa.
12. Xin Cha gip đỡ chng ti khỏi sự gian trun; V sự gip đỡ của loi người l hư khng.
13. Nhờ ức Cha Trời chng ti sẽ lm những việc cả thể; V chnh Ngi sẽ giy đạp cc cừu địch chng ti.


Đoạn:[109]     trở về
Cầu Cha bo th kẻ cừu địch
 
Thơ Đa-vt lm.Cho Thầy nhạc chnh
1. Hỡi ức Cha Trời m ti ngợi khen, xin chớ nn lặng.
2. V miệng kẻ c v miệng kẻ gian lận Hả ra nghịch ti: Chng n ni nghịch ti bằng lưỡi lo xược.
3. Vy phủ ti bằng lời ghen ght, V tranh đấu với ti v cớ.
4. V tnh thương của ti, chng n lại trở cừu địch ti; Nhưng ti chỉ chuyn lng cầu nguyện.
5. Chng n lấy dữ trả lnh, Lấy ght bo thương.
6. Hy đặt một kẻ c cai trị n, Cho kẻ cừu địch đứng bn hữu n.
7. Khi n bị đon xt, nguyện n ra kẻ c tội, V lời cầu nguyện n bị kể như tội lỗi.
8. Nguyện số cc ngy n ra t. Nguyện kẻ khc chiếm lấy chức phận n đi.
9. Nguyện con ci n phải mồ ci, V vợ n bị ga bụa.
10. Nguyện con ci n hoang đng v ăn my, Phải đi xin ăn xa khỏi nh hoang của chng n.
11. Nguyện chủ nợ tận thủ mọi vật n c. Kẻ ngoại cướp lấy hu lợi về cng lao n.
12. Nguyện chẳng ai lm ơn cho n, Khng ai c lng thương xt con mồ ci n.
13. Nguyện dng di n bị diệt đi, Tn chng n bị xa mất trong đời kế sau.
14. Nguyện sự gian c tổ phụ n bị nhắc lại trước mặt ức Gi-h-va; Nguyện tội lỗi mẹ n khng hề bi bỏ được.
15. Nguyện cc tội c ấy hằng ở trước mặt ức Gi-h-va, ể Ngi cất kỷ niệm chng n khỏi đất;
16. Bởi v người khng nhớ lm ơn, Song bắt bớ người khốn cng thiếu thốn, V kẻ c lng đau thương, đặng giết đi.
17. N ưa sự rủa sả, sự rủa sả bn lm vo n; Cũng khng thch chc phước; phước bn cch xa n.
18. N cũng mặc mnh bằng sự rủa sả khc no bằng ci o; Sự rủa sả chun thấm vo thn n như nước, V xương cốt như dầu.
19. Nguyện sự rủa sả v n lm như ci o để đắp mnh, Như ci đai để thắt lưng lun lun.
20. ức Gi-h-va sẽ bo trả như vậy cho kẻ cừu địch ti, V cho những kẻ ni hnh linh hồn ti.
21. Nhưng, hỡi Cha Gi-h-va, nhn danh Cha, xin hy hậu đi ti; V sự nhn từ Cha l tốt; xin hy giải cứu ti;
22. V ti khốn cng thiếu thốn, Lng ti bị đau thương trong mnh ti.
23. Ti qua đời như bng ng di, Bị đuổi đy đuổi đ khc no co co.
24. Gối ti run yếu v king ăn, Thịt ti ra ốm, khng cn mập nữa.
25. Ti cũng thnh sự sỉ nhục cho chng n; Hễ chng n thấy ti bn lắc đầu.
26. Gi-h-va ức Cha Trời ti i! xin gip đỡ ti, Cứu ti theo sự nhn từ Cha;
27. Hầu cho người ta biết rằng ấy đy l tay Cha, Chnh Ngi, ức Gi-h-va ơi, đ lm điều đ.
28. Chng n th rủa sả, nhưng Cha lại ban phước. Khi chng n dấy ln, ắt sẽ bị hổ thẹn, Cn kẻ ti tớ Cha sẽ được vui vẻ.
29. Nguyện kẻ cừu địch ti phải mặc mnh bằng sự sỉ nhục, Bao phủ mnh bằng sự hổ thẹn n khc no bằng ci o.
30. Bấy giờ miệng ti sẽ hết sức cảm tạ ức Gi-h-va, Ngợi khen Ngi ở giữa đon đng;
31. V Ngi đứng bn hữu người thiếu thốn, ặng giải cứu người khỏi kẻ đon xt linh hồn người.


Đoạn:[110]     trở về
ức Gi-h-va ban quyền cai trị cho Vua
 
Thơ Đa-vt lm
1. ức Gi-h-va phn cng Cha ti rằng: Hy ngồi bn hữu ta, Cho đến chừng ta đặt kẻ th nghịch ngươi lm bệ chn cho ngươi.
2. ức Gi-h-va từ Si-n sẽ sai đến cy phủ việt về sự năng lực ngươi; Hy cai trị giữa cc th nghịch ngươi.
3. Trong ngy quyền thế Cha, dn Cha tnh nguyện lại đến; Những kẻ trẻ tuổi ngươi mặc trang sức thnh cũng đến cng ngươi Như giọt sương bởi lng rạng đng m ra.
4. ức Gi-h-va đ thề, khng hề đổi , rằng: Ngươi l thầy tế lễ đời đời, Ty theo ban Mn-chi-x-đc.
5. Cha ở bn hữu ngươi Sẽ ch nt cc vua trong ngy Ngi nổi giận.
6. Ngi sẽ đon xt cc nước, lm khắp nơi đầy xc chết; Cũng sẽ ch nt kẻ lm đầu của nước lớn.
7. Ngi sẽ uống nước khe trong đường, V nhn đ ngước đầu ln.


Đoạn:[111]     trở về
  Tc giả ngợi khen ức Gi-h-va nhớ lại giao ước Ngi lun lun
1. Ha-l-lu-gia! Ti sẽ hết lng ngợi khen ức Gi-h-va Trong đm người ngay thẳng v tại hội chng.
2. Cng việc ức Gi-h-va đều lớn lao; Phm ai ưa thch, ắt sẽ tra st đến;
3. Cng việc Ngi c vinh hiển oai nghi; Sự cng bnh Ngi cn đến đời đời.
4. Ngi lập sự kỷ niệm về cng việc lạ lng của Ngi. ức Gi-h-va hay lm ơn v c lng thương xt.
5. Ban vật thực cho kẻ knh sợ Ngi, V nhớ lại sự giao ước mnh lun lun.
6. Ngi đ tỏ cho dn sự Ngi quyền năng về cng việc Ngi, ặng ban cho họ sản nghiệp của cc nước.
7. Cng việc tay Ngi l chn thật v cng bnh; Cc giềng mối Ngi đều l chắc chắn,
8. ược lập vững bền đời đời v cng, Theo sự chn thật v sự ngay thẳng.
9. Ngi đ sai cứu chuộc dn Ngi, Truyền lập giao ước Ngi đến đời đời. Danh Ngi l thnh, đng knh sợ.
10. Sự knh sợ ức Gi-h-va l khởi đầu sự khn ngoan; Phm kẻ no giữ theo điều răn Ngi c tr hiểu. Sự ngợi khen Ngi cn đến đời đời.


Đoạn:[112]     trở về
Người no knh sự ức Gi-h-va được thới thạnh
1. Ha-l-lu-gia! Phước cho người no knh sợ ức Gi-h-va, Rất ưa thch điều răn Ngi!
2. Con chu người sẽ cường thạnh trn đất; Dng di người ngay thẳng sẽ được phước.
3. Của cải v giu c đều ở trong nh người, V sự cng bnh người cn đến đời đời.
4. nh sng soi nơi tối tăm cho người ngay thẳng. Người hay lm ơn, c lng thương xt, v l cng bnh.
5. Phước cho người no hay lm ơn, v cho mượn! Khi người bị kiện ắt sẽ được đon xt cch chnh trực.
6. Người cũng chẳng hề bị lay động; Kỷ niệm người cng bnh cn đến đời đời.
7. Người khng sợ ci tin hung; Lng người vững bền, tin cậy nơi ức Gi-h-va.
8. Lng người kin định, chẳng sự chi, Cho đến khi người thấy cc cừu địch mnh bị bo.
9. Người vải tiền ti, bố th kẻ thiếu thốn; Sự cng bnh người cn đến đời đời. Sừng người sẽ được ngước ln cch vinh hiển.
10. Kẻ c sẽ thấy, bn tức giận, Nghiến răng, v bị tiu tan; Sự ước ao của kẻ c sẽ hư mất đi.


Đoạn:[113]     trở về
Ngợi khen ức Gi-h-va v Ngi nhắc kẻ khim nhược ln
1. Ha-l-lu-gia! Hỡi cc ti tớ ức Gi-h-va, hy ngợi khen, Hy ngợi khen danh ức Gi-h-va.
2. ng chc tụng danh ức Gi-h-va. Từ by giờ cho đến đời đời!
3. Từ nơi mặt trời mọc cho đến nơi mặt trời lặn, Kh ngợi khen danh ức Gi-h-va!
4. ức Gi-h-va vượt cao hơn cc dn. Sự vinh hiển Ngi cao hơn cc từng trời.
5. Ai giống như Gi-h-va ức Cha Trời chng ti? Ngi Ngi ở trn cao;
6. Ngi hạ mnh xuống ặng xem xt trời v đất.
7. Ngi nng đỡ người khốn cng ln khỏi bụi tro, Cất kẻ thiếu thốn khỏi đống phn,
8. ặng để người ngồi chung với cc quan trưởng, Tức với cc quan trưởng của dn sự Ngi.
9. Ngi khiến đn b son sẻ ở trong nh, Lm mẹ vui vẻ của những con ci. Ha-l-lu-gia!


Đoạn:[114]     trở về
Sự ức Cha Trời giải cứu Y-sơ-ra-n khỏi -dp-t
1. Khi Y-sơ-ra-n ra khỏi -dp-t, Nh Gia-cốp la bỏ một dn ni tiếng lạ,
2. Th Giu-đa trở nn đền thnh Ngi, V Y-sơ-ra-n thnh nước Ngi.
3. Biển thấy sự ấy, bn chạy trốn; Sng Gi-đanh chảy trở lại sau;
4. Ni nhảy như chin đực, Nổng nhảy khc no chin con.
5. Ớ biển, nhn sao ngươi chạy trốn? Ớ Gi-đanh, v cớ g m ngươi chảy trở lại sau?
6. Ớ ni, nhn sao ngươi nhảy như chin đực? Ớ nổng, v cớ g m ngươi nhảy như chin con?
7. Hỡi đất, hy run rẩy trước mặt Cha, Trước mặt ức Cha Trời của Gia-cốp,
8. L ấng biến hn đ ra ao nước, ổi đ cứng thnh nguồn nước.


Đoạn:[115]     trở về
So snh hnh tượng với ức Cha Trời
1. Hỡi ức Gi-h-va, nhn v sự nhn từ v sự chn thật Ngi, Sự vinh hiển chớ về chng ti, chớ về chng ti, Bn l đng về danh Ngi.
2. V sao cc ngoại bang ni rằng: ức Cha Trời chng n ở đu?
3. ức Cha Trời chng ti ở trn cc từng trời; Phm điều g vừa Ngi, th Ngi đ lm,
4. Hnh tượng chng n bằng bạc bằng vng, L cng việc tay người ta lm ra.
5. Hnh tượng c miệng m khng ni; C mắt m chẳng thấy;
6. C tai m khng nghe; C lỗ mũi m chẳng ngửi;
7. C tay, nhưng khng rờ rẫm; C chn, no biết bước đi; Cuống họng n chẳng ra tiếng no.
8. Phm kẻ no lm hnh tượng, v nhờ cậy nơi n. ều giống như n.
9. Hỡi Y-sơ-ra-n, hy nhờ cậy nơi ức Gi-h-va; Ngi l sự tiếp trợ v ci khin của họ.
10. Hỡi nh A-rn, hy nhờ cậy nơi ức Gi-h-va: Ngi l sự tiếp trợ v ci khin của họ.
11. Hỡi cc người knh sợ ức Gi-h-va, hy nhờ cậy nơi Gi-h-va: Ngi l sự tiếp trợ v ci khin của họ.
12. ức Gi-h-va đ nhớ đến chng ti: Ngi sẽ ban phước, Ban phước cho nh Y-sơ-ra-n, Cũng sẽ ban phước cho nh A-rn.
13. Ngi sẽ ban phước cho những kẻ knh sợ ức Gi-h-va, Hoặc nhỏ hay lớn đều cũng vậy.
14. Nguyện ức Gi-h-va gia thm phước Ngi Cho cc ngươi v cho con chu cc ngươi.
15. ức Gi-h-va, l ấng dựng nn trời đất, ban phước cho cc ngươi.
16. Cc từng trời thuộc về ức Gi-h-va; Nhưng Ngi đ ban đất cho con ci loi người.
17. Kẻ chết hoặc kẻ xuống ci nn lặng chẳng ngợi khen ức Gi-h-va.
18. Nhưng chng ti sẽ ngợi khen ức Gi-h-va, Từ by giờ cho đến đời đời. Ha-l-lu-gia!


Đoạn:[116]     trở về
Tc giả cảm tạ Cha v đ được cứu khỏi chết
1. Ti yu mến ức Gi-h-va, v Ngi nghe tiếng ti, V lời ni xin của ti.
2. Ti sẽ cầu khẩn Ngi trọn đời ti, Bởi v Ngi c nghing tai qua ti.
3. Dy sự chết vương vấn ti, Sự đau đớn m phủ p hm ti, Ti gặp sự gian trun v sự sầu khổ.
4. Nhưng ti ku cầu danh ức Gi-h-va, rằng: ức Gi-h-va i! cầu xin Ngi giải cứu linh hồn ti.
5. ức Gi-h-va hay lm ơn, v l cng bnh; ức Cha Trời chng ta c lng thương xt.
6. ức Gi-h-va bảo hộ người thật th; Ti bị khốn khổ, Ngi bn cứu ti.
7. Hỡi linh hồn ta, hy trở về nơi an nghỉ ngươi; V ức Gi-h-va đ hậu đi ngươi.
8. Cha đ giải cứu linh hồn ti khỏi chết, Mắt ti khỏi giọt lệ, V chn ti khỏi vấp ng.
9. Ti sẽ đi trước mặt ức Gi-h-va Trong đất kẻ sống.
10. Ti tin, nn ti ni. Ti đ bị buồn thảm lắm.
11. Trong cơn bối rối ti ni rằng: Mọi người đều ni dối.
12. Ti sẽ lấy g bo đp ức Gi-h-va Về cc ơn lnh m Ngi đ lm cho ti?
13. Ti sẽ cầm ci chn cứu rỗi, M cầu khẩn danh ức Gi-h-va
14. Ti sẽ trả xong cho ức Gi-h-va cc sự ti hứa nguyện, Tại trước mặt cả dn sự Ngi.
15. Sự chết của cc người thnh. L qu bu trước mặt ức Gi-h-va.
16. Hỡi ức Gi-h-va, ti thật l ti tớ Ngi; Ti l ti tớ Ngi, con trai con đi của Ngi; Ngi đ mở li ti ti.
17. Ti sẽ dng của lễ th n cho Cha, V cầu khẩn danh ức Gi-h-va.
18. Ti sẽ trả xong cho ức Gi-h-va cc sự ti hứa nguyện, Tại trước mặt cả dn sự Ngi,
19. Trong hnh lang của nh ức Gi-h-va, Ở giữa Gi-ru-sa-lem. Ha-l-lu-gia!


Đoạn:[117]     trở về
 Khuyn mun dn kh ngợi khen ức Gi-h-va
1. Hỡi cc nước, hy ngợi khen ức Gi-h-va; Hỡi cc dn, kh ca tụng Ngi!
2. V sự nhn từ Ngi rất lớn cho chng ta; Sự chn thật ức Gi-h-va cn đến đời đời. Ha-l-lu-gia!


Đoạn:[118]     trở về
Khuyn người ta cảm tạ Cha, v sự nhn từ Ngi cn đến đời đời
1. Hy cảm tạ ức Gi-h-va, v Ngi l thiện; Sự nhn từ Ngi cn đến đời đời.
2. Nguyện Y-sơ-ra-n ni rằng, Sự nhn từ Ngi cn đến đời đời.
3. Nguyện nh A-rn ni rằng, Sự nhn từ Ngi cn đến đời đời.
4. Nguyện những người knh sợ ức Gi-h-va ni rằng, Sự nhn từ Ngi cn đến đời đời.
5. Trong gian trun ti cầu khẩn ức Gi-h-va; ức Gi-h-va bn đp lời ti, để ti nơi rộng ri,
6. ức Gi-h-va binh vực ti, ti chẳng sợ; Loi người sẽ lm chi ti?
7. ức Gi-h-va binh vực ti, thuộc trong bọn kẻ gip đỡ ti; Nhn đ ti sẽ vui thấy kẻ ght ti bị bo.
8. Th nương nu mnh nơi ức Gi-h-va Cn hơn tin cậy loi người.
9. Th nương nu mnh nơi ức Gi-h-va Cn hơn tin cậy vua cha.
10. Cc nước đ vy ti; Ti hủy diệt chng n nhn danh ức Gi-h-va.
11. Chng n đ vy ti, phải, đ vy ti; Ti hủy diệt chng n nhn danh ức Gi-h-va.
12. Họ vy ti khc no đon ong; Họ bị tắt như ngọn lửa gai; Ti hủy diệt chng n nhn danh ức Gi-h-va.
13. Ngươi c x ta mạnh đặng cho ta ng, Nhưng Gi-h-va gip đỡ ta.
14. ức Gi-h-va l sức lực v l bi ca của ta; Ngi trở nn sự cứu rỗi ta.
15. Trong trại người cng bnh c tiếng vui mừng cứu rỗi: Tay hữu ức Gi-h-va lm việc cả thể.
16. Tay hữu ức Gi-h-va giơ cao ln, Tay hữu ức Gi-h-va lm việc cả thể
17. Ti sẽ chẳng chết đu, nhưng được sống, Thuật lại những cng việc ức Gi-h-va.
18. ức Gi-h-va đ sửa phạt ti cch nghim trang. Nhưng khng ph ti vo sự chết.
19. Hy mở cho ti cc cửa cng bnh, Ti sẽ vo ngợi khen ức Gi-h-va.
20. y l cửa của ức Gi-h-va; Những ngươi cng bnh sẽ vo đ.
21. Ti sẽ cảm tạ Cha, v Cha đ đp lời ti, Trở nn sự cứu rỗi cho ti.
22. Hn đ m thợ xy loại ra, trở nn đ đầu gc nh.
23. iều ấy l việc ức Gi-h-va, Một sự lạ lng trước mặt chng ti.
24. Nầy l ngy ức Gi-h-va lm nn, Chng ti sẽ mừng rỡ v vui vẻ trong ngy ấy.
25. ức Gi-h-va i! xin hy cứu; ức Gi-h-va ơi, xin ban cho chng ti được thới-thạnh.
26. ng ngợi khen đấng nhn danh ức Gi-h-va m đến! Từ nơi nh ức Gi-h-va chng ti đ chc tụng người.
27. Gi-h-va l ức Cha Trời, Ngi đ ban cho chng ti nh sng. Hy cột bằng dy con sinh Vo cc sừng bn thờ.
28. Cha l ức Cha Trời ti, ti sẽ cảm tạ Cha; Cha l ức Cha Trời ti, ti sẽ tn cao Cha.
29. Hy ngợi khen ức Gi-h-va, v Ngi l thiện; Sự nhn từ Ngi cn đến đời đời.


Đoạn:[119]     trở về
 Ngừơi no giữ theo cc luật php điều răn của Đc Gi-h-va c phước
1. Phước cho những người trọn vẹn trong đường lối mnh, i theo luật php của ức Gi-h-va,
2. Phước cho những người gn giữ chứng cớ Ngi, V hết lng tm cầu Ngi.
3. Họ khng lm tri php cng bnh, Nhưng đi trong cc lối Ngi.
4. Cha đ truyền cho chng ti cc giềng mối Cha, Hầu cho chng ti cẩn thận giữ lấy.
5. ! chớ chi đường lối ti được vững chắc, ể ti giữ cc luật lệ Cha!
6. Khi ti chăm chỉ về cc điều răn Cha, Th chẳng bị hổ thẹn.
7. Khi ti học cc đon ngữ cng bnh của Cha, Th ti sẽ lấy lng ngay thẳng m ngợi khen Cha.
8. Ti sẽ giữ cc luật lệ Cha; Xin chớ bỏ ti trọn.
9. Ngươi trẻ tuổi phải lm sao cho đường lối mnh được trong sạch? Phải cẩn thận theo lời Cha.
10. Ti hết lng tm cầu Cha, Chớ để ti lạc cc điều răn Cha.
11. Ti đ giấu lời Cha trong lng ti, ể ti khng phạm tội cng Cha.
12. Hỡi ức Gi-h-va, đng ngợi khen Ngi. Xin dạy ti cc luật lệ Ngi.
13. Ti lấy mi thuật lại Cc mạng lịnh miệng Cha phn ra.
14. Ti vui mừng về đường chứng cớ Cha, Như thể vui mừng về của cải hiếm hiệm.
15. Ti sẽ suy gẫm về giềng mối Cha, Chăm xem đường lối của Cha.
16. Ti ưa thch luật lệ Cha, Sẽ chẳng qun lời của Cha.
17. Xin Cha ban ơn lnh cho ti tớ Cha, để ti được sống; Th ti sẽ giữ lời của Cha.
18. Xin Cha mở mắt ti, để ti thấy Sự lạ lng trong luật php của Cha.
19. Ti l người khch lạ trn đất, Xin chớ giấu ti cc điều răn Cha.
20. Linh hồn ti hao mn v mong ước Cc mạng lịnh Cha lun lun.
21. Cha quở trch kẻ kiu ngạo, L kẻ đng rủa sả, hay lầm lạc cc điều răn Cha.
22. Xin lăn khỏi ti sự sỉ nhục v sự khinh dể; V ti gn giữ cc chứng cớ của Cha,
23. Vua cha cũng ngồi nghị luận nghịch ti; Song ti tớ Cha suy gẫm luật lệ Cha.
24. Cc chứng cớ Cha l sự hỉ lạc ti, Tức l những mưu sĩ ti.
25. Linh hồn ti dnh vo bụi đất, Xin hy khiến ti sống lại ty theo lời Cha.
26. Ti đ tỏ với Cha đường lối ti, Cha bn đp lời ti; Xin hy dạy ti cc luật lệ Cha.
27. Cầu Cha lm cho ti hiểu biết con đường giềng mối Cha, Th ti sẽ suy gẫm cc cng việc lạ lng của Cha.
28. Linh hồn ti, v ưu sầu, chảy tun giọt lệ; Xin hy lm cho ti vững bền ty theo lời Cha.
29. Xin hy dang xa ti con đường dối tr, Lm ơn cho ti biết luật php Cha.
30. Ti đ chọn con đường thnh tn, ặt mạng lịnh Cha trước mặt ti.
31. Ti tru mến cc chứng cớ Cha: ức Gi-h-va i! xin chớ cho ti bị hổ thẹn.
32. Khi Cha mở rộng lng ti, Th ti sẽ chạy theo con đường điều răn Cha.
33. Hỡi ức Gi-h-va, xin chỉ dạy ti con đường luật lệ Cha, Th ti sẽ giữ lấy cho đến cuối cng.
34. Xin hy ban cho ti sự thng sng, th ti sẽ vng theo luật php Cha, Ắt sẽ hết lng gn giữ lấy.
35. Xin hy khiến ti đi trong đường điều răn Cha, V ti lấy lm vui vẻ tại đ.
36. Xin hy khiến lng ti hướng về chứng cớ Cha, Chớ đừng hướng về sự tham lam.
37. Xin xy mắt ti khỏi xem những vật hư khng, Lm ti được sống trong cc đường lối Cha.
38. Xin Cha lm ứng nghiệm lời Cha cho kẻ ti tớ Cha, Tức l kẻ knh sợ Cha.
39. Xin hy cất khỏi ti sự sỉ nhục m ti sợ sệt; V mạng lịnh Cha l tốt lnh.
40. Ka, ti mong ước cc giềng mối Cha; Xin hy khiến ti được sống trong sự cng bnh Cha.
41. Hỡi ức Gi-h-va, nguyện sự nhn từ Ngi đến cng ti, Tức l sự cứu rỗi của Ngi ty lời phn Ngi!
42. Vậy, ti sẽ c thế đp lại cng kẻ lm sỉ nhục ti; V ti tin cậy nơi lời Cha.
43. Xin chớ cất hết lời chn thật khỏi miệng ti; V ti trng cậy nơi mạng lịnh Cha.
44. Ti sẽ hằng gn giữ luật php Cha Cho đến đời đời v cng.
45. Ti cũng sẽ bước đi thong dong, V đ tm kiếm cc giềng mối Cha.
46. Cũng sẽ ni về chứng cớ Cha trước mặt cc vua, Khng phải mắc cỡ cht no.
47. Ti sẽ vui vẻ về điều răn Cha, L điều răn ti yu mến.
48. Ti cũng sẽ giơ tay ln hướng về điều răn Cha m ti yu mến, V suy gẫm cc luật lệ Cha.
49. Xin Cha nhớ lại lời Cha phn cho ti tớ Cha, V Cha khiến ti trng cậy.
50. Lời Cha lm cho ti được sống lại, Ấy l sự an ủi ti trong cơn hoạn nạn.
51. Kẻ kiu ngạo nhạo bng ti nhiều qu, Nhưng ti khng xy bỏ luật php Cha.
52. Hỡi ức Gi-h-va, ti đ nhớ lại mạng lịnh Ngi khi xưa, Nn ti được an ủi.
53. Nhn v kẻ c bỏ luật php Cha. Cơn giận nng nảy hm bắt ti.
54. Cc luật lệ Cha lm bi ht ti Tại nh ti ở lm khch lạ.
55. Hỡi ức Gi-h-va, ban đm ti nhớ lại danh Ngi, Cũng gn giữ luật php Ngi.
56. Phần ti đ được, L v ti c gn giữ cc giềng mối Cha.
57. ức Gi-h-va l phần của ti: Ti đ ni sẽ gn giữ lời Cha.
58. Ti đ hết lng cầu khẩn ơn Cha, Xin hy thương xt ti ty lời của Cha.
59. Ti tư tưởng về đường lối ti, Bn trở bước ti về chứng cớ Cha.
60. Ti lật đật, khng chậm trễ, M gn giữ cc điều răn Cha.
61. Dy kẻ c đ vương vấn ti; Nhưng ti khng qun luật php Cha.
62. Nhn v cc mạng lịnh cng bnh của Cha, Ti sẽ thức-dậy giữa đm đặng cảm tạ Cha.
63. Ti l bạn hữu của mọi người knh sợ Cha, V của mọi kẻ giữ theo cc giềng mối Cha.
64. Hỡi ức Gi-h-va, đất được đầy dẫy sự nhn từ Ngi; Xin hy dạy ti cc luật lệ Ngi.
65. Hỡi ức Gi-h-va, Ngi đ hậu đi kẻ ti tớ Ngi Ty theo lời của Ngi.
66. Xin hy dạy ti lẽ phải v sự hiểu biết, V ti tin cc điều răn Cha.
67. Trước khi chưa bị hoạn nạn, th ti lầm lạc; Nhưng by giờ ti gn giữ lời Cha.
68. Cha l thiện v hay lm lnh; Xin hy dạy ti cc luật lệ Cha.
69. Kẻ kiu ngạo đ đặt lời ni dối hại ti; Ti sẽ hết lng gn giữ giềng mối của Cha.
70. Lng chng n dy như mỡ, Cn ti ưa thch luật php của Cha.
71. Ti đ bị hoạn nạn thật lấy lm phải, Hầu cho học theo luật lệ của Cha.
72. Luật php của miệng Cha phn l qu cho ti Hơn hằng ngn đồng vng v bạc.
73. Bn tay Cha đ lm ti v nắn hnh ti; Xin hy ban cho ti tr hiểu, để ti học điều răn Cha.
74. Những người knh sợ Cha thấy ti sẽ vui vẻ; V ti trng cậy lời của Cha.
75. Hỡi ức Gi-h-va, ti biết rằng sự xt đon của Ngi l cng bnh, V ấy l bởi sự thnh tn m Ngi lm cho ti bị khổ nạn.
76. Cha ơi, nguyện sự nhn từ Cha an ủi ti, Y như Cha đ phn cng kẻ ti tớ Cha.
77. Nguyện sự thương xt Cha đến cng ti, để ti được sống; V luật php Cha l điều ti ưa thch.
78. Nguyện kẻ kiu ngạo bị hổ thẹn, v chng n dng sự giả dối m đnh đổ ti; Song ti sẽ suy gẫm cc giềng mối Cha.
79. Nguyện những kẻ knh sợ Cha Trở lại cng ti, th họ sẽ biết chứng cớ của Cha.
80. Nguyện lng ti được trọn vẹn trong cc luật lệ Cha, Hầu cho ti khng bị hổ thẹn.
81. Linh hồn ti hao mn v mong ước sự cứu rỗi của Cha; Song ti trng cậy lời của Cha.
82. Mắt ti hao mn v mong ước lời Cha; Ti ni: Bao giờ Cha sẽ an ủi ti?
83. V ti trở thnh như bầu da bị khi đng đen; Nhưng ti khng qun cc luật lệ Cha.
84. Số cc ngy kẻ ti tớ Cha được bao nhiu? Chừng no Cha sẽ đon xt những kẻ bắt bớ ti?
85. Kẻ kiu ngạo đ đo hầm hại ti, L việc chẳng lm theo luật php của Cha.
86. Cc điều răn Cha l thnh tn; Thin hạ dng sự giả dối bắt bớ ti; xin Cha gip đỡ ti.
87. Thiếu điều chng n diệt ti khỏi mặt đất; Nhưng ti khng la bỏ cc giềng mối Cha.
88. Xin hy lm cho ti được sống, ty theo sự nhn từ Cha, Th ti sẽ gn giữ chứng cớ của miệng Cha.
89. Hỡi ức Gi-h-va, lời Ngi được vững lập đời đời trn trời:
90. Sự thnh tn Cha cn đời nầy đến đời kia. Cha đ lập tri đất, đất cn vững bền.
91. Ty theo mạng lịnh Cha, cc điều đ cn vững đến ngy nay; V mun vật đều hầu việc Cha.
92. Nn luật php Cha khng lm sự ti ưa thch, Ắt ti đ bị diệt vong trong cơn hoạn nạn.
93. Ti chẳng hề qun giềng mối Cha, V nhờ đ Cha lm cho ti được sống.
94. Ti thuộc về Cha, xin hy cứu ti; V ti tm kiếm cc giềng mối Cha.
95. Những kẻ c rnh giết ti; Nhưng ti chăm chỉ về cc chứng cớ Cha,
96. Ti đ thấy sự cng tận của mọi vật trọn vẹn; Song luật php Cha lấy lm rộng thay.
97. Ti yu mến luật php Cha biết bao! Trọn ngy ti suy gẫm luật php ấy.
98. Cc điều răn Cha lm cho ti khn ngoan hơn kẻ th nghịch ti, V cc điều răn ấy ở cng ti lun lun.
99. Ti c tr hiểu hơn hết thảy kẻ dạy ti, V ti suy gẫm cc chứng cớ Cha.
100. Ti thng hiểu hơn kẻ gi cả, V c gn giữ cc giềng mối Cha.
101. Ti giữ chn ti khỏi mọi đường t, ể gn giữ lời của Cha.
102. Ti khng xy bỏ mạng lịnh Cha; V Cha đ dạy dỗ ti.
103. Lời Cha ngọt họng ti dường bao! Thật ngọt hơn mật ong trong miệng ti!
104. Nhờ giềng mối Cha ti được sự thng sng; V vậy, ti ght mọi đường giả dối.
105. Lời Cha l ngọn đn cho chn ti, nh sng cho đường lối ti.
106. Ti đ thề gn giữ mạng lịnh cng bnh của Cha, V cũng đ lm theo sự thề ấy.
107. ức Gi-h-va i! ti bị khổ nạn qu đỗi; Xin hy lm cho ti được sống ty theo lời của Ngi.
108. Hỡi ức Gi-h-va, xin hy nhậm lễ lạc của miệng ti, V dạy dỗ ti cc mạng lịnh Ngi.
109. Mạng sống ti hằng bị cơn nguy hiểm, Nhưng ti khng qun luật php Cha.
110. Những kẻ c gi bẫy hại ti; Song ti khng la bỏ giềng mối Cha.
111. Chứng cớ Cha l cơ nghiệp ti đến đời đời; V ấy l sự mừng rỡ của lng ti.
112. Ti chuyn lng lm theo luật lệ Cha Lun lun, v cho đến cuối cng.
113. Ti ght những kẻ hai lng, thương yu mến luật php của Cha.
114. Cha l nơi ẩn nu v ci khin của ti; Ti trng cậy nơi lời Cha.
115. Hỡi kẻ lm c, hỡi la khỏi ta, ể ta giữ điều răn của ức Cha Trời ta.
116. Xin Cha nng đỡ ti ty lời của Cha, hầu cho ti được sống; Chớ để ti bị hổ thẹn về sự trng cậy ti.
117. Xin hy nng đỡ ti, th ti sẽ được bnh an v sự, Cũng thường thường chăm chỉ về cc luật lệ của Cha.
118. Cha từ chối những kẻ lầm lạc luật lệ Cha; V mưu chước chng n chỉ l sự giả dối m thi.
119. Cha cất bỏ kẻ c khỏi thế gian như xc b; Nhn đ ti yu mến cc chứng cớ của Cha.
120. Thịt ti rỡn ốc v sợ hi Cha, Cũng sợ sự đon xt của Cha.
121. Ti đ lm điều ngay thẳng v cng bnh; Chớ ph ti cho kẻ h hiếp ti.
122. Xin Cha lm ấng bảo lnh cho kẻ ti tớ Cha được phước; Chớ để kẻ kiu ngạo h hiếp ti.
123. Mắt ti hao mn v mong ước sự cứu rỗi. V lời cng bnh của Cha.
124. Xin hy đi kẻ ti tớ Cha theo sự nhn từ Cha, V dạy ti cc luật lệ Cha.
125. Ti l kẻ ti tớ Cha; xin hy ban cho ti sự thng sng, ể ti hiểu biết cc chứng cớ của Cha.
126. Phải th cho ức Gi-h-va lm, V loi người đ phế luật php Ngi.
127. Nhn đ ti yu mến điều răn Cha Hơn vng, thậm ch hơn vng rng.
128. V vậy, ti xem cc giềng mối Cha về mun vật l phải; Ti ght mọi đường giả dối.
129. Chứng cớ Cha thật lạ lng; Cho nn lng ti giữ lấy.
130. Sự by gii lời Cha, soi sng cho, Ban sự thng hiểu cho người thật th.
131. Ti mở miệng ra thở, V rất mong ước cc điều răn Cha.
132. Xin Cha hy xoay lại cng ti, v thương xt ti, Y như thi thường Cha đối cng người yu mến danh Cha.
133. Xin hy lm cho bước ti vững trong lời Cha; Chớ để sự gian c g lấn lướt trn ti.
134. Xin hy chuộc ti khỏi sự h hiếp của loi người, Th ti sẽ giữ theo cc giềng mối Cha.
135. Xin hy lm cho mặt Cha soi sng trn kẻ ti tớ Cha, V dạy ti cc luật lệ Cha.
136. Những suối lệ chảy từ mắt ti, Bởi v người ta khng giữ luật php của Cha.
137. Hỡi ức Gi-h-va, Ngi l cng bnh, Sự đon xt của Ngi l ngay thẳng.
138. Cha lấy sự cng bnh, sự thnh tn, M truyền ra chứng cớ của Cha.
139. Sự sốt sắng tiu hao ti, V kẻ h hiếp ti đ qun lời Cha.
140. Lời Cha rất l tinh sạch, Nn kẻ ti tớ Cha yu mến lời ấy.
141. Ti nhỏ hn, bị khinh dể, Nhưng khng qun cc giềng mối Cha.
142. Sự cng bnh Cha l sự cng bnh đời đời, Luật php Cha l chn thật.
143. Sự gian trun v sự sầu khổ p hm ti; Dầu vậy, cc điều răn Cha l điều ti ưa thch.
144. Chứng cớ Cha l cng bnh đời đời. Xin hy ban cho ti sự thng hiểu, th ti sẽ được sống.
145. Hỡi ức Gi-h-va, ti hết lng ku cầu Ngi; xin hy đp lại ti; Ti sẽ gn giữ luật lệ Ngi.
146. Ti đ ku cầu Cha; xin hy cứu ti, Th ti sẽ giữ cc chứng cớ Cha.
147. Ti thức trước rạng đng v ku cầu; Ti trng cậy nơi lời Cha.
148. Canh đm chưa khuya, mắt ti mở tỉnh ra, ặng suy gẫm lời Cha.
149. Hỡi ức Gi-h-va, theo sự nhn từ Ngi, xin hy nghe tiếng ti; Hy khiến ti được sống ty mạng lịnh Ngi.
150. Những kẻ đeo đuổi sự dữ đến gần; Chng n cch xa luật php của Cha.
151. Hỡi ức Gi-h-va, Ngi ở gần; Cc điều răn Ngi l chn thật.
152. Cứ theo chứng cớ Cha Ti đ biết từ lu rằng Cha lập cc điều răn ấy đến đời đời.
153. Xin hy xem nỗi khổ nạn ti, v giải cứu ti; V ti khng qun luật php của Cha.
154. Xin hy binh vực duyn cớ ti, v chuộc ti; Cũng hy khiến ti được sống ty theo lời Cha.
155. Sự cứu rỗi cch xa kẻ c, V chng n khng tm hỏi cc luật lệ Cha.
156. ức Gi-h-va ơi, sự thương xt Ngi rất lớn; Xin hy khiến ti được sống ty theo luật lệ Ngi.
157. Kẻ bắt bớ v kẻ h hiếp ti thật nhiều lắm; Nhưng ti khng xy bỏ chứng cớ Cha.
158. Ti thấy kẻ gian t, bn gớm ghiếc chng n; V chng n khng giữ lời Cha.
159. Xin hy xem ti yu mến giềng mối Cha dường bao! Hỡi ức Gi-h-va, xin hy khiến ti được sống ty sự nhn từ Ngi.
160. Sự tổng cộng lời Cha l chn thật, Cc mạng lịnh cng bnh của Cha cn đời đời.
161. Những vua cha đ bắt bớ ti v cố, Song lng ti knh sợ lời Cha.
162. Ti vui vẻ về lời Cha, Khc no kẻ tm được mồi lớn.
163. Ti ght, ti gh sự dối tr, Song ti yu mến luật php Cha.
164. Mỗi ngy ti ngợi khen Cha bảy lần, V cớ mạng lịnh cng bnh của Cha.
165. Phm kẻ no yu mến luật php Cha được bnh yn lớn; Chẳng c sự g gy cho họ sa ng.
166. Hỡi ức Gi-h-va, ti c trng cậy nơi sự cứu rỗi của Ngi. V lm theo cc điều răn Ngi.
167. Linh hồn ti đ gn giữ chứng cớ Cha. Ti yu mến chứng cớ ấy nhiều lắm.
168. Ti c gn giữ giềng mối v chứng cớ Cha, Bởi v đường lối ti đều ở trước mặt Cha.
169. Hỡi ức Gi-h-va, nguyện tiếng ku của ti thấu đến Ngi. Xin hy ban cho ti sự thng sng ty theo lời Cha.
170. Nguyện lời cầu khẩn ti thấu đến trước mặt Cha; Xin hy giải cứu ti ty theo lời Cha.
171. Nguyện mi miệng ti đồn ra sự ngợi khen Cha; V Cha dạy ti cc luật lệ Cha.
172. Nguyện lưỡi ti ht xướng về lời Cha; V hết thảy điều răn Cha l cng bnh.
173. Nguyện tay Cha sẵn gip đỡ ti; V ti chọn cc giềng mối Cha.
174. Hỡi ức Gi-h-va, ti mong ước sự cứu rỗi của Cha; Luật php Cha l sự ti ưa thch.
175. Nguyện linh hồn ti được sống, th n sẽ ngợi khen Cha; Nguyện mạng lịnh Cha gip đỡ ti.
176. Ti xiu lạc khc no con chin mất: Xin hy tm kiếm kẻ ti tớ Cha, V ti khng qun điều răn của Cha.


Đoạn:[120]     trở về
Cầu Cha cứu khỏi kẻ giả ngụy
  
Bi ca đi ln từ bực
1. Trong cơn gian trun ti ku cầu ức Gi-h-va; Ngi bn đp lời ti.
2. Hỡi ức Gi-h-va, xin hy giải cứu linh hồn ti khỏi mọi dối tr, Khỏi lưỡi phỉnh gạt.
3. Ớ lưỡi phỉnh gạt, người ta sẽ ban cho ngươi chi? Thm cho ngươi điều g nữa?
4. Ắt l tn nhọn của dng sĩ, V than đỏ hực của cy ging-giếng.
5. Khốn nạn cho ti v ti ngụ trong M-siếc, V ở dưới cc trại K-đa.
6. Lu lắm linh hồn ti chung ở Với kẻ ght sự ha bnh.
7. Ti muốn sự ha bnh; nhưng khi ti ni đến, Chng n bn muốn sự giặc gi.


Đoạn:[121]     trở về
ức Gi-h-va gn giữ dn sự Ngi
 
Bi ca đi ln từ bực
1. Ti ngước mắt ln trn ni: Sự tiếp trợ ti đến từ đu?
2. Sự tiếp trợ ti đến từ ức Gi-h-va, L ấng đ dựng nn trời v đất.
3. Ngi khng để cho chn ngươi xiu t; ấng gn giữ ngươi khng hề buồn ngủ.
4. ấng gn giữ Y-sơ-ra-n Khng hề nhắp mắt, cũng khng buồn ngủ.
5. ức Gi-h-va l ấng gn giữ ngươi; ức Gi-h-va l bng che ở bn hữu ngươi.
6. Mặt trời sẽ khng giọi ngươi lc ban ngy, Mặt trăng cũng khng hại ngươi trong ban đm.
7. ức Gi-h-va sẽ gn giữ ngươi khỏi mọi tai họa. Ngi sẽ gn giữ linh hồn ngươi.
8. ức Gi-h-va sẽ gn giữ ngươi khi ra khi vo, Từ nay cho đến đời đời.


Đoạn:[122]     trở về
 Cầu phước cho Gi-ru-sa-lem
 
Bi ca đi ln từ bực
1. Ti vui mừng khi người ta ni với ti rằng: Ta hy đi đến nh ức Gi-h-va.
2. Hỡi Gi-ru-sa-lem, chn chng ta dừng lại Trong cc cửa ngươi.
3. Gi-ru-sa-lem l ci thnh ược cất vững bền, kết nhau tề-chỉnh.
4. Cc chi phi của ức Gi-h-va ln nơi ấy, Ty theo thường lệ truyền cho Y-sơ-ra-n.
5. V tại đ c lập cc ngi đon xt, Tức l cc ngi nh a-vt.
6. Hy cầu ha bnh cho Gi-ru-sa-lem; Phm kẻ no yu mến ngươi sẽ được thới thạnh.
7. Nguyện sự ha bnh ở trong vch tường ngươi, Sự thới thạnh trong cc cung ngươi!
8. V cớ anh em ta v bậu bạn ta, Ta ni rằng: Nguyện sự ha bnh ở trong ngươi!
9. Nhn v nh Gi-h-va, ức Cha Trời chng ta, Ta sẽ cầu phước cho ngươi.


Đoạn:[123]     trở về
Tc giả tin cậy Cha v cầu Ngi gip đỡ mnh
 
Bi ca đi ln từ bực
1. Ti ngước mắt ln hướng cng Ngi. Hỡi ấng ngự trn cc từng trời,
2. Mắt kẻ ti tớ trng nơi tay ng chủ mnh, Mắt con đi trng nơi tay b chủ mnh thể no, Th mắt chng ti ngưỡng vọng Gi-h-va ức Cha Trời chng ti thể ấy, Cho đến chừng no Ngi thương xt chng ti.
3. ức Gi-h-va i! Xin thương xt chng ti, xin thương xt chng ti; V chng ti qu chn sự khinh dể.
4. Linh hồn chng ti qu chn Sự nhạo bng của kẻ an dật, v sự khinh dể của kẻ kiu ngạo.


Đoạn:[124]     trở về
Tc giả ngợi khen Cha v cứu Y-sơ-ra-n khỏi kẻ th nghịch
Bi ca đi ln từ bực,bởi Đa-vt lm
1. Y-sơ-ra-n đng ni: Nếu ức Gi-h-va chẳng binh vực chng ta,
2. Khi loi người dấy nghịch chng ta, Khi cơn giận họ nổi ln cng chng ta,
3. Nếu ức Gi-h-va khng binh vực chng ta, Ắt chng n đ nuốt sống chng ta rồi;
4. Nước chắc đnh chm chng ta, Dng trn qua ngập linh hồn chng ta,
5. V những lượn sng kiu ngạo tri trc linh hồn chng ta rồi.
6. ng ngợi khen ức Gi-h-va thay, Ngi khng ph chng ta lm mồi cho răng chng n!
7. Linh hồn chng ta thot khỏi như chim thot khỏi rập kẻ đnh chim; Rập đ dứt, chng ta bn thot khỏi.
8. Sự tiếp trợ chng ta ở trong danh ức Gi-h-va, L ấng đ dựng nn trời v đất.


Đoạn:[125]     trở về
 ức Gi-h-va vy phủ dn sự Ngi
  Bi ca đi ln từ bực
1. Những người tin cậy nơi ức Gi-h-va Khc no ni Si-n khng rng động, Hằng cn đến đời đời.
2. Cc ni vy quanh Gi-ru-sa-lem thể no, ức Gi-h-va vy phủ dn sự Ngi thể ấy. Từ ry cho đến đời đời.
3. V cy gậy kẻ c sẽ khng được đặt Trn sản nghiệp người cng bnh; Hầu cho người cng bnh khng đưa tay ra về sự gian c.
4. Hỡi ức Gi-h-va, xin hy lm điều lnh cho người lnh, V cho kẻ c lng ngay thẳng.
5. Cn về những kẻ trở đi theo đường cong quẹo, ức Gi-h-va sẽ dẫn chng n đi ra chung với kẻ lm c. Nguyện bnh an ging trn Y-sơ-ra-n!


Đoạn:[126]     trở về
Cảm tạ Cha v Ngi dẫn cc phu t  về
 
Bi ca đi ln từ bực
1. Khi ức Gi-h-va dẫn cc phu t của Si-n về, Th chng ti khc no kẻ nằm chim bao.
2. Bấy giờ miệng chng ti đầy sự vui-cười, Lưỡi chng ti ht những bi mừng rỡ. Trong cc dn ngoại người ta ni rằng: ức Gi-h-va đ lm cho họ những việc lớn.
3. ức Gi-h-va đ lm cho những việc lớn; Nhn đ chng ti vui mừng.
4. Hỡi ức Gi-h-va, xin dẫn phu t chng ti về, Như cc suối miền nam chảy nước lại.
5. Kẻ no gieo giống m giọt lệ, Sẽ gặt hi cch vui mừng.
6. Người no vừa đi vừa khc đem giống ra rải, Ắt sẽ trở về cch vui mừng, mang b la mnh.


Đoạn:[127]    trở về
Sự hưng thạnh bởi ức Gi-h-va m c
 
Bi ca đi ln từ bực , bởi Sa-l-mn lm
1. Nếu ức Gi-h-va khng cất nh, Th những thợ xy cất lm uổng cng. Nhược bằng ức Gi-h-va khng coi-giữ thnh, Th người canh thức canh luống cng.
2. Uổng cng thay cho cc ngươi thức dậy sớm, đi ngủ trễ, V ăn bnh lao khổ; Cha cũng ban giấc ngủ cho kẻ Ngi yu mến bằng vậy.
3. Ka, con ci l cơ nghiệp bởi ức Gi-h-va m ra; Bng tri của tử cung l phần thưởng.
4. Con trai sanh trong buổi đang th, Khc no mũi tn nơi tay dng sĩ.
5. Phước cho người no vắt n đầy gi mnh! Người sẽ khng hổ thẹn, Khi ni năng với kẻ th nghịch mnh tại cửa thnh.


Đoạn:[128]     trở về
 Người no knh sợ ức Gi-h-va c phước
 
Bi ca đi ln từ bực
1. Phước cho người no knh sợ ức Gi-h-va, i trong đường lối Ngi!
2. V ngươi sẽ hưởng cng việc của tay mnh, ược phước, may mắn.
3. Vợ ngươi ở trong nh ngươi Sẽ như cy nho thạnh mậu; Con ci ngươi ở chung quanh bn ngươi Khc no những chồi -li-ve.
4. Ka, người no knh sợ ức Gi-h-va Sẽ được phước l như vậy.
5. Nguyện ức Gi-h-va từ Si-n ban phước cho ngươi; Nguyện trọn đời mnh ngươi được thấy sự phước lnh của Gi-ru-sa-lem.
6. Nguyện ngươi được thấy con chu mnh! Nguyện sự bnh an ging trn Y-sơ-ra-n!


Đoạn:[129]    trở về
  Tc giả cầu nguyện Cha đnh đổ kẻ th nghịch Si-n
 
Bi ca đi ln từ bực
1. Từ khi ti cn thơ ấu, chng n thường h hiếp ti, Y-sơ-ra-n đng ni,
2. Từ khi ti cn thơ ấu, chng n thường h hiếp ti, Nhưng khng thắng hơn ti được.
3. Cc nng phu cy trn lưng ti, Xẻ đường cy mnh di theo trn đ.
4. ức Gi-h-va l cng bnh; Ngi đ chặt những dy kẻ c.
5. Nguyện những kẻ ght Si-n Bị hổ thẹn v lui lại sau.
6. Nguyện chng n như cỏ nơi nc nh, kh ho trước khi bị nhổ;
7. Ngươi gặt khng nắm đầy tay mnh, Kẻ b khng gom đầy m mnh;
8. Những kẻ lại qua cũng khng ni: Nguyện phước ức Gi-h-va ging trn cc ngươi! Chng ta nhn danh ức Gi-h-va chc phước cho cc ngươi.


Đoạn:[130]     trở về
Trng cậy Cha thương xt tha tội cho
 
Bi ca đi ln từ bực
1. ức Gi-h-va i! từ nơi su thẩm ti cầu khẩn Ngi.
2. Cha i! xin nghe tiếng ti; Nguyện ti Cha lắng nghe Tiếng ni xin của ti.
3. Hỡi ức Gi-h-va, nếu Ngi cố chấp sự gian c. Th, Cha i! ai sẽ cn sống?
4. Nhưng Cha c lng tha thứ cho, ể người ta knh sợ Cha.
5. Ti trng đợi ức Gi-h-va, linh hồn ti trng đợi Ngi; Ti trng đợi lời của Ngi.
6. Linh hồn ti trng đợi Cha Hơn người lnh canh trng đợi sng, Thật, hơn người lnh canh trng đợi sng.
7. Hỡi Y-sơ-ra-n, hy trng cậy nơi ức Gi-h-va; V ức Gi-h-va c lng nhn từ, Nơi Ngi c sự cứu rỗi nhiều;
8. Chnh Ngi sẽ chuộc Y-sơ-ra-n Khỏi cc sự gian c người.


Đoạn:[131]     trở về
Tc giả nhờ Cha khc no con nhờ mẹ vậy
 
Bi ca đi ln từ bực , bởi Đa-vt lm
1. Hỡi ức Gi-h-va, lng ti khng kiu ngạo, Mắt ti khng tự cao, Ti cũng khng tm ti những việc lớn, Hoặc những việc cao kỳ qu cho ti.
2. Ti đ lm cho linh hồn ti m dịu an tịnh, Như con trẻ dứt sữa bn mẹ mnh; Linh hồn ở trong mnh ti cũng như con trẻ dứt sữa vậy.
3. Hỡi Y-sơ-ra-n, hy trng cậy nơi ức Gi-h-va, Từ bấy giờ cho đến đời đời.


Đoạn:[132]     trở về
 Cầu ức Gi-h-va ban phước cho nơi thnh
 Bi ca đi ln từ bực
1. ức Gi-h-va i! xin nhớ lại a-vt, V cc sự khổ nạn của người;
2. Thể no người thề cng ức Gi-h-va, V hứa nguyện với ấng Ton năng của Gia-cốp:
3. Ti hẳn khng vo trại mnh ở, Chẳng ln giường ti nghỉ,
4. Khng cho mắt ti ngủ, Cũng khng cho m mắt ti nghỉ nhọc,
5. Cho đến chừng ti tm được một chỗ cho ức Gi-h-va, Một nơi ở cho ấng Ton năng của Gia-cốp!
6. Ka, chng ti c nghe ni về hm giao ước tại -phơ-rt, C tm đặng hm ấy trong đồng bằng Gia-a.
7. Chng ti sẽ vo nơi ở Ngi, Thờ lạy trước bệ chn Ngi.
8. Hỡi ức Gi-h-va, xin hy trỗi dậy đặng vo nơi an nghỉ Ngi, Với hm về sự năng lực Ngi!
9. Nguyện thầy tế lễ Cha được mặc sự cng bnh, Kẻ thnh của Cha reo mừng.
10. V cớ a-vt, l kẻ ti tớ Cha, Xin chớ x đẩy mặt đấng chịu xức dầu của Cha.
11. ức Gi-h-va đ thề quyết với a-vt, Ngi cũng chẳng hề bội, m rằng: Ta sẽ đặt trn ngi ngươi một con ngươi sanh ra.
12. Nếu con ci ngươi giữ giao ước ta, V những chứng cớ m ta sẽ dạy cho chng n, Th con ci chng n cũng sẽ Ngồi trn ngi ngươi đến đời đời.
13. V ức Gi-h-va đ chn Si-n; Ngi ước Si-n lm nơi ở của Ngi;
14. y l nơi an nghỉ ta đời đời; Ta sẽ ngụ ở đy, v ta c ước ao như thế.
15. Ta sẽ ban phước cho lương thực Si-n được dư dật, Cho những kẻ ngho của thnh ấy được ăn bnh no n.
16. Ta cũng sẽ mặc sự cứu rỗi cho thầy tế lễ thnh ấy, V cc thnh n sẽ reo mừng.
17. Tại đ ta sẽ khiến sừng a-vt đm chồi; Ta đ sắm sửa ngọn đn cho đấng chịu xức dầu của ta.
18. Ta sẽ lấy sự hổ thẹn mặc cho kẻ th nghịch người; Cn mo triều người sẽ rực rỡ trn đầu người.


Đoạn:[133]     trở về
Sự anh em ở ha thuận nhau l rất tốt
  
Bi ca đi ln từ bực , bởi Đa-vt lm
1. Ka, anh em ăn ở ha thuận nhau Thật tốt đẹp thay!
2. Ấy khc no dầu qu gi đổ ra trn đầu, Chảy xuống ru, tức ru của A-rn, Chảy đến trn o người;
3. Lại khc no sương mc Hẹt-mn Sa xuống cc ni Si-n; V tại đ ức Gi-h-va đ ban phước, Tức l sự sống cho đến đời đời.


Đoạn:[134]     trở về
khuyn kẻ canh giữ nh Cha kh ngợi khen Ngi
  
Bi ca đi ln từ bực
1. Hỡi cc ti tớ ức Gi-h-va, l kẻ ban đm đứng tại nh Ngi, Hy ngợi khen ức Gi-h-va!
2. Hy giơ tay ln hướng về nơi thnh, V ngợi khen ức Gi-h-va!
3. Nguyện ức Gi-h-va, l ấng dựng nn trời đất. Từ Si-n ban phước cho ngươi!


Đoạn:[135]     trở về
Ngợi khen cng việc lạ lng của ức Gi-h-va. Hnh tượng đều l hư khng
1. Ha-l-lu-gia! Hy ngợi khen danh ức Gi-h-va: Hỡi cc ti tớ ức Gi-h-va,
2. L kẻ đứng trong nh ức Gi-h-va, Tại hnh lang của nh ức Cha Trời chng ta, hy ngợi khen Ngi!
3. Hy ngợi khen ức Gi-h-va, v ức Gi-h-va l thiện; Kh ht ngợi khen danh Ngi, v ấy l vui.
4. V ức Gi-h-va đ chọn Gia-cốp cho mnh, Lấy Y-sơ-ra-n lm cơ nghiệp ring của Ngi.
5. Ti biết rằng ức Gi-h-va l lớn, Cha chng ti trổi cao hơn hết cc thần.
6. iều no đẹp ức Gi-h-va lm, Ngi bn lm điều nấy, Hoặc trn trời, dưới đất, Trong biển, hay l trong cc vực su.
7. Ngi khiến my bay ln từ nơi cng-đầu đất, Lm chớp-nhong theo mưa, Khiến gi ra từ cc kho tng của Ngi.
8. Ngi đnh giết cc con đầu lng xứ -dp-t, Từ loi người cho đến loi th vật;
9. Sai đến giữa -dp-t những dấu kỳ php lạ Hại Pha-ra-n v hết thảy cc ti tớ người;
10. Cũng đnh bại lắm dn tộc lớn, V giết cc vua mạnh mẽ,
11. Từ l Si-hn, Vua dn A-m-rt, c, vua Ba-san, V hết thảy vua xứ Ca-na-an.
12. Ngi ban xứ chng n lm sản nghiệp Cho Y-sơ-ra-n, l dn sự Ngi.
13. Hỡi ức Gi-h-va, danh Ngi cn đến đời đời; Kỷ niệm Ngi trải qua đời nầy đến đời kia.
14. V ức Gi-h-va sẽ đon xt dn sự Ngi, V đổi về việc những kẻ ti tớ Ngi.
15. Hnh tượng của cc dn bằng bạc v bằng vng, L cng việc tay loi người lm ra.
16. Hnh tượng c miệng m khng ni, C mắt m chẳng thấy,
17. C tai m khng nghe, V miệng n khng hơi thở.
18. Phm kẻ no lm hnh tượng, v nhờ cậy nơi n, ều giống như n.
19. Hỡi nh Y-sơ-ra-n, hy chc tụng ức Gi-h-va! Hỡi nh A-rn, hy chc tụng ức Gi-h-va!
20. Hỡi nh L-vi, hy chc tụng ức Gi-h-va! Hỡi cc người knh sợ ức Gi-h-va, kh chc tụng ức Gi-h-va!
21. ng từ Si-n chc tụng ức Gi-h-va, L ấng ngự tại Gi-ru-sa-lem! Ha-l-lu-gia!


Đoạn:[136]     trở về
Tc giả cảm tạ ức Gi-h-va v sự nhn từ Ngi cn đến đời đời
1. Hy cảm tạ ức Gi-h-va, v Ngi l thiện; Sự nhn từ Ngi cn đến đời đời.
2. Hy cảm tạ ức Cha Trời của cc thần, V sự nhn từ Ngi cn đến đời đời.
3. Hy cảm tạ Cha của mun cha; V sự nhn từ Ngi cn đến đời đời.
4. Chỉ một mnh Ngi lm nn cc php lạ lớn lao, V sự nhn từ Ngi cn đến đời đời.
5. Ngi đ nhờ sự khn sng m dựng nn cc từng trời, V sự nhn từ Ngi cn đến đời đời.
6. Ngi trương đất ra trn cc nước, V sự nhn từ Ngi cn đến đời đời.
7. Dựng nn những v sng lớn, V sự nhn từ Ngi cn đến đời đời.
8. Mặt trời đặng cai trị ban ngy, V sự nhn từ Ngi cn đến đời đời.
9. Mặt trăng v cc ngi sao đặng cai trị ban đm, V sự nhn từ Ngi cn đến đời đời.
10. Ngi đ đnh giết cc con đầu lng xứ -dp-t, V sự nhn từ Ngi cn đến đời đời.
11. em Y-sơ-ra-n ra khỏi giữa chng n, V sự nhn từ Ngi cn đến đời đời.
12. Dng cnh tay quyền năng giơ thẳng ra, V sự nhn từ Ngi cn đến đời đời.
13. Ngi phn Biển đỏ ra lm hai, V sự nhn từ Ngi cn đến đời đời.
14. Khiến Y-sơ-ra-n đi qua giữa biển ấy, V sự nhn từ Ngi cn đến đời đời.
15. X Pha-ra-n v cả đạo binh người xuống Biển đỏ, V sự nhn từ Ngi cn đến đời đời.
16. Ngi dẫn dn sự Ngi qua đồng vắng, V sự nhn từ Ngi cn đến đời đời.
17. nh bại cc vua lớn, V sự nhn từ Ngi cn đến đời đời.
18. nh giết những vua c danh, V sự nhn từ Ngi cn đến đời đời.
19. Tức l si-hn, vua dn A-m-rt, V sự nhn từ Ngi cn đến đời đời.
20. V c, vua Ba-san, V sự nhn từ Ngi cn đến đời đời.
21. Ngi ban xứ chng n lm sản nghiệp, V sự nhn từ Ngi cn đến đời đời.
22. Tức lm sản nghiệp cho Y-sơ-ra-n, l kẻ ti tớ Ngi, V sự nhn từ Ngi cn đến đời đời.
23. Ngi nhớ đến bực hn hạ chng ti, V sự nhn từ Ngi cn đến đời đời.
24. Giải cứu chng ti khỏi kẻ cừu địch, V sự nhn từ Ngi cn đến đời đời.
25. Ngi cũng ban đồ ăn cho mọi loi xc thịt, V sự nhn từ Ngi cn đến đời đời.
26. Hy cảm tạ ức Cha Trời của cc từng trời! V sự nhn từ Ngi cn đến đời đời.


Đoạn:[137]     trở về
 Sự buồn thảm của những kẻ bị đy qua Ba-by-ln
1. Chng ti đương ngồi trn m sng Ba-by-ln, Bn nhớ lại Si-n, v khc.
2. Chng ti treo đn cầm chng ti Trn cy dương liễu của sng ấy.
3. V ở đ những kẻ bắt chng ti lm phu t, C biểu chng ti ht xướng; Kẻ cướp giựt chng ti c đi chng ti ht mừng, m rằng: Hy ht cho chng ta một bi ca của Si-n.
4. Trn đất ngoại bang, Chng ti lm sao ht được bi ca của ức Gi-h-va?
5. Hỡi Gi-ru-sa-lem, nếu ta qun ngươi, Nguyện tay hữu ta qun ti năng n đi!
6. Nếu ta khng nhớ đến ngươi, Chẳng thch Gi-ru-sa-lem hơn Sự vui vẻ nhất của ta, Nguyện lưỡi ta dnh nơi ổ g!
7. Hỡi ức Gi-h-va, xin hy nhớ lại cc con ci -đm; Trong ngy Gi-ru-sa-lem, Chng n ni rằng: Hy hủy hoại, hy hủy hoại Cho đến tận nền n đi!
8. Ớ con gi Ba-by-ln, l kẻ phải bị diệt, Phước cho người bo trả ngươi Ty theo điều c ngươi đ lm cho chng ta!
9. Phước cho người bắt con nhỏ ngươi, em ch nt chng n nơi hn đ!


Đoạn:[138]     trở về
 Cảm tạ Cha v sự nhn từ v sự chn thật của Ngi
  
Thơ Đa-vt lm
1. Ti sẽ hết lng cảm tạ Cha, Ht ngợi khen Cha trước mặt cc thần.
2. Ti sẽ thờ lạy hướng về đền thnh của Cha, Cảm tạ danh Cha v sự nhn từ v sự chn thật của Cha; V Cha đ lm cho lời Cha được tn cao Hơn cả danh-thinh Cha.
3. Trong ngy ti ku cầu, Cha đp lại, Giục lng ti mạnh mẽ.
4. Hỡi ức Gi-h-va, cc vua thế gian sẽ cảm tạ Ngi, V họ đ nghe những lời của miệng Ngi.
5. Phải, họ sẽ ht xướng về đường lối ức Gi-h-va, V vinh hiển ức Gi-h-va l lớn thay.
6. Dầu ức Gi-h-va cao cả, th cũng đoi đến những người hn hạ; Cn kẻ kiu ngạo, Ngi nhận biết từ xa.
7. Dẫu ti đi giữa gian trun, Cha sẽ lm cho ti được sống, Giơ tay Cha ra chống trả cơn giận của kẻ th nghịch ti, V tay hữu Cha sẽ cứu ti.
8. ức Gi-h-va sẽ lm xong việc thuộc về ti. Hỡi ức Gi-h-va, sự nhn từ Ngi cn đến đời đời; Xin chớ bỏ cng việc của tay Ngi.


Đoạn:[139]     trở về
Chẳng c sự g m Đức Cha Trời khng biết, chẳng chổ no khng c Ngi
  
Thơ Đa-vt lm.Cho thầy nhạc chnh
1. Hỡi ức Gi-h-va, Ngi đ d xt ti, v biết ti.
2. Cha biết khi ti ngồi, lc ti đứng dậy; Từ xa Cha hiểu biết tưởng ti.
3. Cha xt nt nẻo đng v sự nằm ngủ ti, Quen biết cc đường lối ti.
4. V lời chưa ở trn lưỡi ti, Ka, hỡi ức Gi-h-va, Ngi đ biết trọn hết rồi.
5. Cha bao phủ ti pha sau v pha trước, ặt tay Cha trn mnh ti.
6. Sự tri thức dường ấy, thật diệu kỳ qu cho ti, Cao đến đổi ti khng với kịp!
7. Ti sẽ đi đu xa Thần Cha? Ti sẽ trốn đu khỏi mặt Cha?
8. Nếu ti ln trời, Cha ở tại đ, V ti nằm dưới m-phủ, ka, Cha cũng c ở đ.
9. Nhược bằng ti lấy cnh hừng đng, Bay qua ở tại cuối cng biển,
10. Tại đ tay Cha cũng sẽ dẫn dắt ti, Tay hữu Cha sẽ nắm giữ ti.
11. Nếu ti ni: Sự tối tăm chắc sẽ che khuất ti, nh sng chung quanh ti trở nn đm tối,
12. Th chnh sự tối tăm khng thể giấu chi khỏi Cha, Ban đm soi sng như ban ngy, V sự tối tăm cũng như nh sng cho Cha.
13. V chnh Cha nắn nn tm thần ti, Dệt thnh ti trong lng mẹ ti.
14. Ti cảm tạ Cha, v ti được dựng nn cch đng sợ lạ lng. Cng việc Cha thật lạ lng, lng ti biết r lắm.
15. Khi ti được dựng nn trong nơi kn, Chịu nắn nn cch xảo lại nơi thấp của đất, Th cc xương cốt ti khng giấu được Cha.
16. Mắt Cha đ thấy thể chất v hnh của ti; Số cc ngy định cho ti, bin vo sổ Cha trước khi chưa c một ngy trong cc ngy ấy.
17. Hỡi ức Cha Trời, cc tư tưởng Cha qu bu cho ti thay! Số cc tư tưởng ấy thật lớn thay!
18. Nếu ti muốn đếm cc tư tưởng ấy, th nhiều hơn ct. Khi ti tỉnh thức ti cn ở cung Cha.
19. Hỡi ức Cha Trời, Cha ắt sẽ giết kẻ c! Hỡi người huyết, hy đi khỏi ta.
20. Chng n ni nghịch Cha cch phớm phỉnh, Kẻ th nghịch Cha lấy danh Cha m lm chơi.
21. Hỡi ức Gi-h-va, ti h chẳng ght những kẻ ght Cha ư? H chẳng gớm ghiếc những kẻ dấy nghịch Cha sao?
22. Ti ght chng n, thật l ght, Cầm chng n bằng kẻ th nghịch ti.
23. ức Cha Trời ơi, xin hy tra xt ti, v biết lng ti; Hy thử thch ti, v biết tư tưởng ti;
24. Xin xem thử ti c lối c no chăng, Xin dắt ti vo con đường đời đời.


Đoạn:[140]     trở về
Tc giả cầu nguyện Cha ph hộ khỏi kẻ bắt bớ
  
Thơ Đa-vt lm.Cho thầy nhạc chnh
1. Hỡi ức Gi-h-va, xin hy giải cứu ti khỏi kẻ c, Bảo hộ ti khỏi người hung bạo,
2. L kẻ toan mưu c nơi lng: Hằng ngy chng n hiệp lại đặng tranh chiến.
3. Chng n mi nhọn lưỡi mnh như rắn, C nọc độc rắn hổ trong mi mnh.
4. Hỡi ức Gi-h-va, xin hy giữ ti khỏi tay kẻ c, Bảo hộ ti khỏi người hung bạo, L kẻ toan mưu lm bước ti vấp ng.
5. Những kẻ kiu ngạo đ gi bẫy v giăng dy cho ti, Giương lưới dọc di theo đường; Chng n cũng đặt vng gi ti.
6. Ti thưa cng ức Gi-h-va rằng: Ngi l ức Cha Trời ti. ức Gi-h-va i! Xin lắng tai nghe tiếng ni xin của ti.
7. Hỡi Cha Gi-h-va, l sức lực về sự cứu rỗi ti, Cha che chở đầu ti trong ngy chiến trận.
8. Hỡi ức Gi-h-va, xin chớ ứng hon sự ước ao kẻ c; Chớ gip thnh mưu kế n, e n tự cao chăng.
9. Nguyện sự gian c của mi những kẻ vy ti Bao phủ đầu chng n!
10. Nguyện than lửa đỏ đổ trn chng n! Nguyện chng n bị quăng vo lửa, Trong nước su, chẳng cất dậy được nữa!
11. Người no c lưỡi gian tr chẳng được vững lập trong xứ; Tai họa sẽ đuổi theo kẻ hung bạo đặng đnh đổ hắn.
12. Ti biết rằng ức Gi-h-va sẽ binh vực duyn cớ kẻ khổ nạn, on xt cng bnh cho người thiếu thốn.
13. Người cng bnh hẳn sẽ cảm tạ danh Cha; Người ngay thẳng sẽ ở trước mặt Cha.


Đoạn:[141]     trở về
 Cầu Cha giữ mnh thanh sạch khỏi cc tội c
 
Thơ Đa-vt lm
1. Hỡi ức Gi-h-va, ti đ cầu khẩn Ngi, xin mau mau đến cng ti. Khi ti ku cầu Ngi, xin hy lắng tai nghe tiếng ti.
2. Nguyện lời cầu nguyện ti thấu đến trước mặt Cha như hương, Nguyện sự giơ tay ti ln được giống như của lễ buổi chiều!
3. Hỡi ức Gi-h-va, xin hy giữ miệng ti, V canh cửa mi ti.
4. Xin chớ để lng ti hướng về điều g xấu xa, ặng lm việc c với kẻ lm c; Nguyện ti khng ăn vật ngon của chng n.
5. Nguyện người cng bnh đnh ti, ấy l ơn; Nguyện người sửa dạy ti, ấy khc no dầu trn đầu, ầu ti sẽ khng từ chối. V dẫu trong khi chng n lm c, ti sẽ cứ cầu nguyện.
6. Cc quan xt chng n bị nm xuống bn hn đ; Họ sẽ nghe lời ti, v lời ti m dịu.
7. Hi cốt chng ti bị rải rc nơi cửa m phủ, Khc no khi người ta cy ruộng v tch đất ra.
8. Cha Gi-h-va i! mắt ti ngưỡng vọng Cha, Ti nương nu mnh nơi Cha; Xin chớ la bỏ linh hồn ti.
9. Cầu Cha giữ ti khỏi bẫy chng n đ gi ti, V khỏi vng kẻ lm c.
10. Nguyện kẻ c bị sa vo chnh lưới n, Cn ti th được thot khỏi.


Đoạn:[142]    trở về
 Cầu nguyện Cha gip đở trong cơn gian trun
Thơ dạy dỗ Đa-vt lm , khi ở trong hang đ. Bi cầu nguyện

1. Ti cất tiếng ku cầu cng ức Gi-h-va; Ti cất tiếng cầu khẩn ức Gi-h-va.
2. Ở trước mặt Ngi ti tun đổ sự than thở ti, By tỏ sự gian nan ti.
3. Khi tm hồn nao sờn trong mnh ti, Th Cha đ biết nẻo-đng ti. Trn con đường ti đi, Chng n gi kn một cai bẫy.
4. Xin Cha nhn pha hữu ti, coi; Chẳng c ai nhận biết ti; Ti cũng khng c nơi no để nương nu mnh; Chẳng người no hỏi thăm linh hồn ti.
5. Hỡi ức Gi-h-va, ti ku cầu cng người, M rằng: Ngi l nơi nương nu của ti, Phần ti trong đất kẻ sống.
6. Xin Cha lắng nghe tiếng ti, V ti bị khốn khổ v cng; Xin hy cứu ti khỏi kẻ bắt bớ ti, V chng n mạnh hơn ti.
7. Xin hy rt linh hồn ti khỏi ngục khm, ể ti cảm tạ danh Cha. Những người cng bnh sẽ vy quanh ti, Bởi v Cha lm ơn cho ti.


Đoạn:[143]     trở về
Tc giả cầu Cha cứu mnh khỏi kẻ th nghịch
 
Thơ Đa-vt lm
1. Hỡi ức Gi-h-va, xin hy nghe lời cầu nguyện ti, lắng tai nghe sự ni xin của ti; nhn sự thnh tn v sự cng bnh Cha, xin hy đp lại ti.
2. Xin chớ đon xt kẻ ti tớ Cha; V trước mặt Cha chẳng người sống no được xưng l cng bnh.
3. Kẻ th nghịch đ đuổi theo linh hồn ti, Giy đạp mạng sống ti dưới đất; N lm cho ti phải ở nơi tối tăm, Khc no kẻ đ chết từ lu rồi.
4. V vậy, thần linh ti nao sờn, Tấm lng sầu no trong mnh ti.
5. Ti nhớ lại cc ngy xưa, Tưởng đến mọi việc Cha đ lm, V suy gẫm cng việc của tay Cha.
6. Ti giơ tay ln hướng về Cha; Lng ti kht khao Cha như đất kh khan vậy.
7. ức Gi-h-va i! xin mau mau đp lời ti! Thần linh ti nao sờn. Xin chớ giấu mặt Cha cng ti, E ti giống như kẻ xuống huyệt chăng.
8. Vừa buổi sng, xin cho ti nghe sự nhn từ Cha, V ti để lng trng cậy nơi Cha; Xin chỉ cho ti biết con đường phải đi, V linh hồn ti ngưỡng vọng Cha.
9. Hỡi ức Gi-h-va, xin giải cứu ti khỏi kẻ th nghịch; Ti chạy nương nu mnh nơi Ngi.
10. Xin dạy ti lm theo muốn Cha, V Cha l ức Cha Trời ti; Nguyện Thần tốt lnh của Cha đến ti vo đất bằng thẳng.
11. Hỡi ức Gi-h-va, v cớ danh Ngi, xin hy lm cho ti được sống; Nhờ sự cng bnh Ngi, xin hy rt linh hồn ti khỏi gian trun.
12. Nhờ sự nhn từ Cha, xin hy diệt hết kẻ th nghịch ti, V hủy hoại những kẻ h hiếp ti; V ti l kẻ ti tớ Cha.


Đoạn:[144]     trở về
Cầu Cha giải cứu cho. vẻ phước của dn Cha.
  
Thơ Đa-vt lm
1. ng ngợi khen ức Gi-h-va thay, l hn đ ti! Ngi dạy tay ti đnh giặc, Tập ngn tay ti tranh đấu.
2. Ngi l sự nhn từ ti, đồn lũy ti, Nơi ẩn nu cao của ti, v l ấng giải cứu ti, Cũng l ci khin ti, v nơi ti nương nu mnh; Ngi bắt dn ti phục dưới ti.
3. Hỡi ức Gi-h-va, loi người l chi, m Ngi nhận biết n? Con  người l g, m Ngi đoi đến?
4. Loi người giống như hơi thở, ời người như bng bay qua.
5. Hỡi ức Gi-h-va, xin hy hạ cc từng trời, v ging xuống, ụng đến ni, th ni sẽ xng khi ln.
6. Xin hy pht chớp nhong lm tản lạc kẻ th nghịch, Bắn tn Cha m lm cho chng n lạc đường.
7. Cầu Cha hy giơ tay ra từ trn cao, Giải cứu ti, vớt ti ln khỏi nước su, Cng khỏi tay kẻ ngoại bang;
8. Miệng chng n bung điều dối gạt, Tay hữu chng n l tay hữu lo xược.
9. Hỡi ức Cha Trời, ti sẽ ht xướng cho Cha một bi ca mới, Lấy đn cầm mười dy m ht ngợi khen Cha.
10. Cha ban sự cứu rỗi cho cc vua, Giải cứu a-vt, kẻ ti tớ Cha, khỏi thanh gươm tn hại.
11. Xin giải ti thot khỏi tay kẻ ngoại bang; Miệng chng n bung điều dối gạt, Tay hữu chng n l tay hữu lo xược.
12. Nguyện cc con trai chng ti Giống như cy đương mọc ln mạnh mẽ; Nguyện cc con gi chng ti như đ gc nh, Chạm theo lối kiểu của đền.
13. Nguyện kho lẫm chng ti được đầy dẫy, C đủ cc thứ lương thực; Nguyện chin chng ti sanh sản hằng ngn hằng mun Trong đồng ruộng chng ti.
14. Nguyện b ci chng ti sanh đẻ nhiều; Nguyện chớ c sự triệt hạ, sự ra xng đnh, Hay l tiếng la hi trong cc hng phố chng ti.
15. Phước cho dn no được quang cảnh như vậy! Phước cho dn no c Gi-h-va lm ức Cha Trời mnh!


Đoạn:[145]     trở về
Chc tụng ức Gi-h-va v sự nhn từ v quyền php Ngi
 
Thơ ngợi khen, bởi Đa-vt lm
1. Hỡi Vua, l ức Cha Trời ti, ti sẽ tn cao Ngi, Chc tụng danh Ngi đến đời đời v cng.
2. Hằng ngy ti sẽ chc tụng Cha. Ngợi khen danh Cha đến đời đời v cng.
3. ức Gi-h-va l lớn v đng ngợi khen thay; Sự cao cả Ngi khng thể d xt được.
4. Dng di nầy sẽ ca tụng cng việc Cha cho dng di kia, V rao truyền việc quyền năng của Cha.
5. Ti sẽ suy gẫm về sự tn vinh oai nghi rực rỡ của Cha, V về cng việc lạ lng của Ngi.
6. Người ta sẽ ni ra sự năng lực về việc đng kinh của Cha; Cn ti sẽ rao truyền sự cao cả của Cha.
7. Người ta sẽ truyền ra kỷ niệm về sự nhn từ lớn của Cha, V ht lớn ln sự cng bnh Cha.
8. ức Gi-h-va hay lm ơn, c lng thương xt, Chậm nng giận, v đầy sự nhn từ.
9. ức Gi-h-va lm lnh cho mun người, Sự từ bi Ngi ging trn cc vật Ngi lm nn.
10. Hỡi ức Gi-h-va, cc cng việc Ngi sẽ ngợi khen Ngi; Những người thnh Ngi cũng sẽ chc tụng Ngi.
11. Họ sẽ ni về sự vinh hiển nước Cha, Thuật lại quyền năng của Cha.
12. ặng tỏ ra cho con loi người biết việc quyền năng của Cha, V sự vinh hiển oai nghi của nước Ngi.
13. Nước Cha l nước c đời đời, Quyền cai trị của Cha cn đến mun đời.
14. ức Gi-h-va nng đỡ mọi người sa ng, V sửa ngay lại mọi người cong khom.
15. Con mắt mun vật đều ngửa trng Cha, Cha ban cho chng đồ ăn ty theo th.
16. Cha xe tay ra, Lm cho thỏa nguyện mọi loi sống.
17. ức Gi-h-va l cng bnh trong mọi đường Ngi, Hay lm ơn trong mọi cng việc Ngi.
18. ức Gi-h-va ở gần mọi người cầu khẩn Ngi. Tức ở gần mọi người c lng thnh thực cầu khẩn Ngi.
19. Ngi lm thỏa nguyện mọi người knh sợ Ngi; Cũng nghe tiếng ku cầu của họ, v giải cứu cho.
20. ức Gi-h-va bảo hộ những kẻ yu mến Ngi, Song hủy diệt những kẻ c.
21. Miệng ti sẽ đồn ra sự ngợi khen ức Gi-h-va; Nguyện cả loi xc thịt chc tụng danh thnh của Ngi, Cho đến đời đời v cng.


Đoạn:[146]     trở về
Ngợi khen ức Gi-h-va v Ngi gip đỡ nhiều
1. Ha-l-lu-gia! Hỡi linh hồn ta, hy ngợi khen ức Gi-h-va!
2. Trọn đời sống ti sẽ ngợi khen ức Gi-h-va; Hễ ti cn sống chừng no ti sẽ ht xướng cho ức Cha Trời ti chừng nấy.
3. Chớ nhờ cậy nơi cc vua cha, Cũng đừng nhờ cậy nơi con loi người, l nơi khng c sự tiếp trợ.
4. Hơi thở tắt đi, loi người bn trở về bụi đất mnh; Trong chnh ngy đ cc mưu m n liền mất đi.
5. Phước cho người no c ức Cha Trời của Gia-cốp gip đỡ mnh, ể lng trng cậy nơi Gi-h-va ức Cha Trời mnh!
6. Ngi l ấng dựng nn trời đất, Biển, v mọi vật ở trong đ; Ngi giữ lng thnh thực đời đời,
7. on xt cng bnh cho kẻ bị h hiếp, V ban bnh cho người đi. ức Gi-h-va giải phng người bị t.
8. ức Gi-h-va mở mắt cho người đui; ức Gi-h-va sửa ngay lại những kẻ cong khom; ức Gi-h-va yu mến người cng bnh;
9. ức Gi-h-va bảo hộ khch lạ, Nng đỡ kẻ mồ ci v người ga bụa; Nhưng Ngi lm cong quẹo con đường kẻ c,
10. ức Gi-h-va sẽ cai trị đời đời; Ớ Si-n, ức Cha Trời ngươi lm Vua đến mun đời! Ha-l-lu-gia!


Đoạn:[147]     trở về
Ngợi khen ức Gi-h-va v Gi-ru-sa-lem được lập lại v được hưng thạnh
1. Kh ngợi khen ức Gi-h-va,! v l điều tốt. Hy ht ngợi khen ức Cha Trời chng ta; v l việc tốt lnh. Sự ngợi khen hiệp lễ nghi.
2. ức Gi-h-va xy cất Gi-ru-sa-lem; Ngi hiệp lại những kẻ bị tản lạc của Y-sơ-ra-n,
3. Chữa lnh người c lng đau thương, V b vt của họ.
4. Ngi đếm số cc v sao, Gọi từng tn hết thảy cc v ấy.
5. Cha chng ti thật lớn, c quyền năng cả thể; Sự thng sng Ngi v cng v tận.
6. ức Gi-h-va nng đỡ người khim nhường, nh đổ kẻ c xuống đất.
7. Hy ht sự cảm tạ cho ức Gi-h-va, Gảy đn cầm m ngợi khen ức Cha Trời chng ti.
8. Ngi bao cc từng trời bằng my, Sắm sửa mưa cho đất, Lm cho cỏ mọc trn ni.
9. Ban đồ ăn cho th vật, V cho quạ con ku ru.
10. Ngi chẳng đẹp lng sức của ngựa, Cũng khng thch chn của loi người,
11. Bn l đẹp lng người knh sợ Ngi, V kẻ trng đợi sự nhn từ của Ngi.
12. Hỡi Gi-ru-sa-lem, hy ngợi khen ức Gi-h-va! Ớ Si-n, hy ca tụng ức Cha Trời ngươi!
13. V Ngi đ lm cho then cửa ngươi nn vững chắc, Ban phước cho con ci ngươi ở giữa ngươi.
14. Ngi ging bnh an trong bờ ci ngươi, Lm cho ngươi được đầy dẫy la-miến tốt-nhất.
15. Ngi ra lịnh mnh trn đất, Lời của Ngi chạy rất mau.
16. Ngi cho mưa tuyết như lng chin, Rải sương mốc trắng khc no tro.
17. Ngi nm gi từng miếng; Ai chịu nổi được sự lạnh lẽo của Ngi?
18. Ngi ra lịnh lm cho tuyết gi tan ra, Khiến gi thổi, nước bn chảy.
19. Ngi truyền lời mnh cho Gia-cốp, Luật lệ v mạng lịnh mnh cho Y-sơ-ra-n.
20. Ngi chẳng hề lm vậy cho dn no khc; Chng n khng c biết mạng lịnh của Ngi. Ha-l-lu-gia!


Đoạn:[148]    trở về
Khuyn mun vật ngợi khen ức Gi-h-va
1. Ha-l-lu-gia! Từ cc từng trời hy ngợi khen ức Gi-h-va! Hy ngợi khen Ngi trong nơi cao cả!
2. Hỡi hết thảy cc thin sứ Ngi, hy ngợi khen Ngi! Hỡi cả cơ binh Ngi, hy ngợi khen Ngi!
3. Hỡi mặt trời, mặt trăng, hy ngợi khen Ngi! Hỡi hết thảy ngi sao sng, hy ngợi khen Ngi!
4. Hỡi trời của cc từng trời, hỡi nước trn cc từng trời, Hy ngợi khen Ngi!
5. Cả thảy kh ngợi khen danh ức Gi-h-va; V Ngi ra lịnh, thảy bn được dựng nn.
6. Ngi lập cho vững cc vật ấy đến đời đời v cng; Cũng đ định mạng, sẽ khng c ai vi phạm mạng ấy.
7. Hỡi cc qui vật của biển, v những vực su, Hy ngợi khen ức Gi-h-va từ nơi đất.
8. Hỡi lửa m mưa đ, tuyết v hơi nước, Gi bo vng theo mạng Ngi,
9. Cc ni v mọi nổng, Cy tri v mọi cy hương nam,
10. Th rừng v cc loi sc vật, Loi cn trng v loi chim,
11. Những vua thế gian v cc dn tộc, Cng-hầu v cả quan xt của thế gian,
12. G trai trẻ v gi đồng trinh, Người gi cả cng con nhỏ:
13. Cả thảy kh ngợi khen danh ức Gi-h-va! V chỉ danh Ngi được tn cao cả; Sự vinh hiển Ngi trổi cao hơn tri đất v cc từng trời.
14. Ngi đ cất ci sừng của dn sự Ngi ln, L sự ngợi khen của cc thnh Ngi, tức của đến Y-sơ-ra-n, L một dn ở gần bn Ngi, Ha-l-lu-gia!


Đoạn:[149]     trở về
 Khuyn dn Y-sơ-ra-n ngợi khen ức Gi-h-va
1. Ha-l-lu-gia! Hy ht xướng cho ức Gi-h-va một bi ca mới! Hy ht ngợi khen Ngi trong hội cc thnh Ngi.
2. Nguyện Y-sơ-ra-n mừng rỡ nơi ấng đ dựng nn mnh; Nguyện con ci Si-n vui vẻ nơi Vua mnh.
3. Nguyện chng n nhảy ma m ngợi khen danh Ngi, Dng trống-cơm v đn cầm m ht ngợi khen Ngi!
4. V ức Gi-h-va đẹp lng dn sự Ngi; Ngi lấy sự cứu rỗi trang sức cho người khim nhường.
5. Nguyện cc thnh Ngi mừng rỡ về sự vinh hiển, Ht vui vẻ tại trn giường mnh!
6. Sự ngợi khen ức Cha Trời ở trong miệng họ, Thanh gươm hai lưỡi bn ở trong tay họ,
7. ặng bo th cc nước, Hnh phạt cc dn;
8. ặng tri cc vua chng n bằng xiềng, V đng trăng cc tước vị chng n.
9. ể thi hnh cho chng n sự n đ chp. Cc thnh Ngi được vinh hiển ấy. Ha-l-lu-gia!


Đoạn:[150]     trở về
Đng dng nhạc khi m ngợi khen ức Gi-h-va
1. Ha-l-lu-gia! Hy ngợi khen ức Gi-h-va trong nơi thnh Ngi! Hy ngợi khen Ngi trn bầu trời về quyền năng Ngi!
2. Hy ngợi khen Ngi v cc việc quyền năng Ngi! Hy ngợi khen Ngi ty theo sự oai nghi cả thể của Ngi!
3. Hy thổi kn ngợi khen Ngi, Gảy đn sắt đn cầm m ca tụng Ngi!
4. Hy đnh trống cơm v nhảy ma, m ht ngợi khen Ngi! Hy gảy nhạc kh bằng dy v thổi so, m ca tụng Ngi!
5. Hy dng chập chỏa dội tiếng, M la ku rền, m ngợi khen Ngi!
6. Phm vật chi thở, hy ngợi khen ức Gi-h-va! Ha-l-lu-gia!