Gi-su

                                       Mục Lục

Kinh Thnh (Cựu ước v Tn ước)

Đoạn: [1] [2] [3] [4] [5] [6] [7] [8] [9] [10] [11] [12] [13] [14] [15] [16] [17] [18] [19] [20] [21] [22] [23] [24]

Đoạn:[1]    
 Chinh-phục xứ Ca-na-an  (từ đoạn 1 đến đoạn 12)
Đức Cha trời  lại hứa cng Gi-su
1. Sau khi Mi-se, ti tớ của ức Gi-h-va qua đời, ức Gi-h-va phn cng Gi-su, con trai của Nun, ti tớ của Mi-se, m rằng:
2. Mi-se, ti tớ ta, đ chết; by giờ ngươi v cả dn sự ny hy đứng dậy đi qua sng Gi-đanh, đặng vo xứ m ta ban cho dn Y-sơ-ra-n.
3. Phm nơi no bn chn cc ngươi đạp đến, th ta ban cho cc ngươi, y như ta đ phn cng Mi-se.
4. ịa phận cc ngươi sẽ lan ra từ đồng vắng v Li-ban ny cho đến sng ci, l sng Ơ-phơ-rt, trn cả xứ dn H-tt cho đến biển cả về hướng mặt trời lặn.
5. Trt đời ngươi sống,   sẽ chẳng ai chống cự được trước mặt ngươi. Ta sẽ ở cng ngươi như ta đ ở cng Mi-se; ta sẽ khng la ngươi, khng bỏ ngươi đu.
6. Hy vững lng bền ch, v ngươi sẽ dẫn dn ny đi nhận lấy xứ m ta đ thề cng tổ phụ ban cho chng n.
7. Chỉ hy vững lng bền ch, v cẩn thận lm theo hết thảy luật php m Mi-se, ti tớ ta, đ truyền cho ngươi; chớ xy qua bn hữu hoặc bn tả, để hễ ngươi đi đu cũng đều được thạnh vượng.
8. Quyển sch luật php ny chớ xa miệng ngươi, hy suy gẫm ngy v đm, hầu cho cẩn thận lm theo mọi điều đ chp ở trong; v như vậy ngươi mới được may mắn trong con đường mnh, v mới được phước.
9. Ta h khng c phn dặn ngươi sao? Hy vững lng bền ch, chớ run sợ, chớ kinh khủng; v Gi-h-va ức Cha Trời ngươi vẫn ở cng ngươi trong mọi nơi ngươi đi.

Gi-su truyền lịnh ra đi
10. Bấy giờ Gi-su truyền lịnh cho cc quan trưởng của dn sự m rằng:
11. Hy chạy khắp trại qun, truyền lịnh ny cho dn sự rằng: Hy sắm sẵn thực vật, v trong ba ngy nữa cc ngươi sẽ đi ngang qua sng Gi-đanh ny, đặng đnh lấy xứ m Gi-h-va ức Cha Trời cc ngươi ban cho mnh lm sản nghiệp.
12. Gi-su cũng ni cng người Ru-bn, người Gt, v phn nửa chi phi Ma-na-se m rằng:
13. Hy nhớ lại điều Mi-se, ti tớ Gi-h-va, đ dặn cc ngươi, khi người c ni: Gi-h-va ức Cha Trời cc ngươi đ cho cc ngươi an nghỉ v ban xứ ny cho cc ngươi.
14. Vợ, con nhỏ, v bầy sc vật cc ngươi sẽ ở trong xứ m Mi-se ban cho cc ngươi về pha bn ny sng Gi-đanh; nhưng cc ngươi, tức l hết thảy người mạnh dạn, phải cầm binh kh đi ngang qua trước anh em mnh, v gip đỡ họ,
15. cho đến chừng no ức Gi-h-va ban sự an nghỉ cho anh em cc ngươi, y như đ ban cho cc ngươi, v đến khi họ cũng đ nhận được xứ m Gi-h-va ức Cha Trời cc ngươi ban cho. oạn, cc ngươi sẽ trở về xứ mnh, l xứ Mi-se, ti tớ của ức Gi-h-va, đ ban cho cc ngươi ở pha bn ny sng Gi-đanh, về hướng mặt rời mọc, rồi cc ngươi sẽ lấy n lm sản nghiệp.
16. Những người ấy thưa cng Gi-su rằng: Chng ti sẽ lm mọi điều ng dặn biểu, v đi khắp nơi no ng sai
17. chng ti sẽ vng theo ng trong mọi việc y như đ vng theo Mi-se. Chỉn nguyện Gi-h-va ức Cha Trời ng ở cng ng, y như Ngi đ ở cng Mi-se vậy!
18. Phm ai nghịch mạng khng vng theo lời ng trong mọi điều ng dặn biểu chng ti, th người đ sẽ bị xử tử; chỉ ng hy vững lng bền ch.

Đoạn:[2]    trở về
 Cc thm tử nhờ Ra-hp tiếp rước v giải cứu tại Gi-ri-c
1. Gi-su, con trai của Nun, từ Si-tim mật sai hai người do thm m rằng: Hy đi do thm xứ, nhất l Gi-ri-c. Vậy, hai người ấy đi đến nh của một kỵ nữ tn l Ra-hp, v ngụ tại đ.
2. Người ta bn tu cng vua Gi-ri-c rằng: Ka, đm nay c người trong dn Y-sơ-ra-n đ đến do thm xứ.
3. Vua Gi-ri-c sai ni cng Ra-hp rằng: Hy đuổi hai người đ đến vo nh ngươi; v họ đến đặng do thm cả xứ.
4. Nhưng người đn b đem giấu hai người ny, rồi đp rằng: Quả thật họ đ tới nh ti nhưng chẳng biết ở đu đến.
5. Song vo buổi tối cửa thnh hầu đng, hai người ấy đi ra ti khng biết đi đu; hy mau đuổi theo, v cc ngươi theo kịp được.
6. Vả, nng c biểu hai người leo ln mi nh, giấu dưới cộng gai m nng rải ở trn mi.
7. Những người của vua đuổi theo họ về hướng sng Gi-đanh, cho đến chỗ cạn; vừa khi những người đuổi theo đ ra khỏi thnh, th người ta đng cửa thnh.
8. Trước khi hai người do thm chưa nằm ngủ, nng leo ln mi nh,
9. m ni rằng: Ti biết rằng ức Gi-h-va đ ban cho cc ng xứ ny, sự kinh khủng v cớ cc ng đ bắt lấy chng ti, v cả dn của xứ đều sờn lng trước mặt cc ng.
10. V chng ti c hay khi cc ng ra khỏi xứ -dp-t, th ức Gi-h-va đ khiến nước Biển đỏ by kh trước mặt cc ng, v điều cc ng đ lm cho Si-hn v c, hai vua dn A-m-rt, ở bn kia sng Gi-đanh, m cc ng đ diệt đi.
11. Chng ti c hay điều đ, lng bn tan ra, chẳng ai trong chng ti cn can đảm trước mặt cc ng nữa; v Gi-h-va ức Cha Trời cc ng l ức Cha Trời ở trn trời cao kia, v ở dưới đất thấp ny.
12. Vậy by giờ, v ti đ lm nhơn cho hai ng, th hai ng cũng phải lm nhơn lại cho nh cha ti; hy chỉ ức Gi-h-va m thề cng ti, v cho một dấu quả quyết
13. rằng cc ng sẽ để cha mẹ, anh em, chị em ti, v hết thảy người b con của họ đều cn sống, cng cứu chng ti khỏi chết.
14. Hai người đp rằng: Mạng chng ta sẽ đền cho mạng nng! Nếu nng khng cho lậu việc chng ta ra, th chng ta sẽ đi nng cch nhn từ v thnh tn khi ức Gi-h-va ban xứ cho chng ta.
15. Vậy, nng dng một sợi dy dng hai người xuống nơi cửa sổ, v nh nng ở tại trn vch thnh.
16. Nng ni rằng: Hy đi đến ni, kẻo những người đuổi theo gặp cc ng chăng; hy ẩn đ ba ngy cho đến chừng no những người đuổi theo trở về; sau rồi cc ng hy đi đường.
17. Vả, hai người ni cng nng rằng: Ny thể no chng ta sẽ khỏi mắc lời thề m nng đ bắt ta thề.
18. Khi no chng ta vo xứ, nng phải cột sợi chỉ điều ny nơi cửa sổ m nng dng chng ta xuống, rồi nhm hiệp cha mẹ, anh em, hết thảy b con của nng lại trong nh mnh.
19. Phm ai trong cc người đ đi ra ngoi cửa nh nng, th huyết người ấy sẽ đổ lại trn đầu người, v chng ta v tội; nhưng nếu ai tra tay vo người no ở cng nng trong nh, th huyết của người đ sẽ đổ lại trn đầu chng ta.
20. Cn nếu nng cho lậu việc chng ta, ắt chng ta sẽ khỏi mắc lời m nng đ bắt chng ta thề.
21. Nng bn đp: Kh y lời hai ng đ ni. oạn, nng cho hai người đi, v hai người liền đi. Nng bn cột sợi chỉ điều nơi cửa sổ.
22. Vậy, hai người đi đến ni, ở đ ba ngy cho đến khi những người đuổi theo mnh trở về. Mấy người ấy kiếm họ cng đường, nhưng khng gặp.
23. Hai người do thm bn đi xuống ni trở về; khi đ qua sng Gi-đanh rồi, th đến gần Gi-su, con trai Nun, thuật cho người mọi điều đ xảy ra.
24. Hai người ni cng Gi-su rằng: Quả thật, ức Gi-h-va đ ph cả xứ vo tay chng ta; v lại, hết thảy dn của xứ đều sờn lng trước mặt chng ta.


Đoạn:[3]    trở về
 Dn Y-sơ-ra-n qua sng Gi-đanh
1. Gi-su dậy sớm, ở Si-tim đi cng hết thảy dn Y-sơ-ra-n, đến m sng Gi-đanh, v ngủ đm tại đ trước khi qua sng.
2. Cuối ba ngy, cc quan trưởng đi khắp trại qun
3. truyền lịnh ny cho dn sự rằng: Khi cc ngươi thấy những thầy tế lễ về dng L-vi khing hm giao ước của Gi-h-va ức Cha Trời cc ngươi, th phải bỏ chỗ đng trại mnh m đi theo sau.
4. Song le giữa khoảng cc ngươi v hm giao ước phải cch chừng hai ngn thước; chớ đến gần, hầu cho cc ngươi c thế biết đường mnh phải đi theo; v cc ngươi chưa hề đi đường ny bao giờ.
5. Gi-su cũng ni cng dn sự rằng: Hy lm cho mnh ra thnh, v ngy mai ức Gi-h-va sẽ lm những việc lạ lng giữa cc ngươi.
6. oạn, Gi-su ni cng những thầy tế lễ rằng: Hy khing hm giao ước đi qua trước dn sự. Vậy, những thầy tế lễ khing hm giao ước v đi đầu dn sự.
7. ức Gi-h-va phn cng Gi-su rằng: Ngy nay ta khởi tn ngươi ln trước mặt cả Y-sơ-ra-n, để chng n biết rằng ta sẽ ở cng ngươi như ta đ ở cng Mi-se vậy.
8. Ngươi phải truyền lịnh ny cho những thầy tế lễ khing hm giao ước: Khi no cc ngươi đến m sng Gi-đanh, th hy dừng lại tại giữa sng.
9. Gi-su bn ni cng dn Y-sơ-ra-n rằng: Hy lại gần, nghe lời của Gi-h-va ức Cha Trời cc ngươi.
10. oạn, người ni: Nhờ điều ny cc ngươi sẽ biết rằng ức Cha Trời hằng sống ngự giữa cc ngươi, v Ngi sẽ đuổi khỏi trước mặt cc ngươi dn Ca-na-an, dn H-tt, dn H-vt, dn Ph-r-st, dn Ghi-r-ga-st, dn A-m-rt, v dn Gi-bu-st.
11. Ny, hm giao ước của Cha cả thế gian đi trước cc ngươi vo sng Gi-đanh.
12. Vậy, hy chọn mười hai người của cc chi phi Y-sơ-ra-n, mỗi chi phi một người;
13. v khi những thầy tế lễ khing hm giao ước của ức Gi-h-va, l Cha cả thế gian, mới để bn chn mnh dưới nước sng Gi-đanh, th nước của sng, tức nước từ nguồn chảy xuống, sẽ chia ra, v dồn lại thnh một đống.
14. Khi dn sự bỏ cc trại mnh đặng đi qua sng Gi-đanh, th những thầy tế lễ khing hm giao ước ở trước mặt dn sự.
15. Vả trọn lc ma gặt, sng Gi-đanh trn ln khỏi bờ. Khi cc người khing hm đến sng Gi-đanh, v chn của những thầy tế lễ khing hm mới bị ướt nơi m nước,
16. th nước ở trn nguồn thường chảy xuống bn dừng lại, dồn thnh một đống, xa ra một khoảng đến thnh A-đam, l thnh ở bn cạnh Xt-than; cn nước chảy đến biển đồng bằng, tức Biển mặn, đ rẽ đoạn ra; rồi dn sự đi qua đối ngang Gi-ri-c.
17. Những thầy tế lễ khing hm giao ước của ức Gi-h-va dừng chn vững trn đất kh giữa sng Gi-đanh trong khi cả Y-sơ-ra-n đi qua trn đất kh, cho đến chừng cả dn đ qua khỏi sng Gi-đanh rồi.

Đoạn:[4]    trở về
 Mười hai hn đ
1. Khi cả dn đ qua khỏi Gi-đanh rồi, ức Gi-h-va bn phn cng Gi-su rằng:
2. Hy chọn trong dn sự mười hai người, mỗi chi phi một người;
3. rồi truyền lịnh ny cho cc người đ: Hy lấy mười hai hn đ tại đy giữa sng Gi-đanh, từ nơi chn những thầy tế lễ đứng vững, rồi đem n theo, v đặt tại chỗ cc ngươi sẽ ngủ ban đm.
4. Vậy, Gi-su gọi mười hai người m mnh đ chọn trong dn Y-sơ-ra-n, mỗi chi phi một người,
5. m truyền rằng: Hy đi qua trước hm của Gi-h-va ức Cha Trời cc ngươi tại giữa sng Gi-đanh, rồi mỗi người, theo số chi phi Y-sơ-ra-n, phải vc một hn đ trn vai mnh,
6. hầu cho điều đ lm một dấu ở giữa cc ngươi. Về sau, khi con chu cc ngươi hỏi rằng: Những hn đ ny c nghĩa chi?
7. th hy đp rằng: Ấy l nước sng Gi-đanh đ rẽ ra trước hm giao ước của ức Gi-h-va; khi hm đi ngang qua sng Gi-đanh; th nước sng bn rẽ ra; cc hn đ ny dng cho dn Y-sơ-ra-n lm kỷ niệm đời đời.
8. Vậy, dn Y-sơ-ra-n lm theo điều Gi-su đ biểu, bn lấy mười hai hn đ ở giữa sng Gi-đanh, theo số chi phi dn Y-sơ-ra-n, v đem n theo cng mnh đến chỗ no phải ngủ ban đm, rồi đặt tại đ, y như ức Gi-h-va đ phn dặn Gi-su.
9. Gi-su cũng dựng mười hai hn đ giữa sng Gi-đanh, tại nơi chn những thầy tế lễ khing hm giao ước đ đứng; cc hn đ ấy hy cn ở đ cho đến ngy nay.
10. Những thầy tế lễ khing hm đều đứng giữa sng Gi-đanh cho đến chừng no đ lm xong mọi việc m ức Gi-h-va đ dặn biểu Gi-su truyền lại cho dn sự, theo mạng lịnh m Mi-se đ truyền cho Gi-su. Dn sự bn lật đật đi qua sng.
11. Khi cả dn sự đ đi qua sng rồi, th hm của ức Gi-h-va, v những thầy tế lễ cũng đi qua trước mặt dn sự.
12. Con chu Ru-bn, con chu Gt, v phn nửa chi phi Ma-na-se cầm binh kh đi trước dn Y-sơ-ra-n, y như Mi-se đ dặn biểu họ.
13. C chừng bốn mun người sắm sửa ra trận, đi qua trước mặt ức Gi-h-va, đến trong đồng bằng Gi-ri-c, đặng đnh giặc.
14. Ngy đ, ức Gi-h-va khiến Gi-su được tn trọng trước mặt cả Y-sơ-ra-n, v chng knh sợ người trọn đời người, như đ knh sợ Mi-se vậy.
15. Vả, ức Gi-h-va phn cng Gi-su rằng:
16. Hy truyền cho những thầy tế lễ khing hm bảng chứng đi ln khỏi sng Gi-đanh.
17. Gi-su bn truyền lịnh cho những thầy tế lễ rằng: Hy đi ln khỏi Gi-đanh.
18. Khi những thầy tế lễ khing hm giao ước của ức Gi-h-va đ ln khỏi giữa sng, v bn chn họ dở ln đặng bước trn đất kh rồi, th nước sng Gi-đanh trở lại chỗ cũ v chảy trn ra khắp m như trước.

Dn sự đng trại tại Ghinh-ganh
19. Ngy mồng mười thng ging, dn sự đi ln khỏi sng Gi-đanh, v đng trại tại Ghinh-ganh, ở cuối pha đng Gi-ri-c.
20. Gi-su dựng tại Ghinh-ganh mười hai hn đ m dn chng đ lấy dưới sng Gi-đanh.
21. oạn, người ni cng dn Y-sơ-ra-n rằng: Về sau, khi con chu cc ngươi hỏi cha mnh rằng: Cc hn đ ny c nghĩa g?
22. th cc ngươi sẽ dạy con chu mnh m rằng: Y-sơ-ra-n đ đi qua sng Gi-đanh trn đất kh,
23. v Gi-h-va ức Cha Trời cc ngươi đ lm cho sng Gi-đanh by kh trước mặt cc ngươi, cho đến chừng no cc ngươi đ qua khỏi, y như Gi-h-va ức Cha Trời cc ngươi đ lm tại Biển đỏ, khiến cho n by kh trước mặt chng ta, cho đến chừng no chng ta đ qua khỏi,
24. hầu cho cc dn tộc thế gian biết rằng tay của ức Gi-h-va l rất mạnh, v cho cc ngươi knh sợ Gi-h-va ức Cha Trời cc ngươi lun lun.


Đoạn:[5]     trở về
1. Vả, cc vua A-m-rt ở bn kia sng Gi-đanh về pha ty, v cc vua Ca-na-an ở gần biển vừa hay rằng ức Gi-h-va đ lm cho nước sng Gi-đanh by kh trước mặt dn Y-sơ-ra-n, cho đến chừng đ đi qua khỏi, th lng họ kinh khiếp v nao sờn v cớ dn Y-sơ-ra-n.
2. Trong lc đ ức Gi-h-va phn cng Gi-su rằng: Hy sắm sửa dao bằng đ lửa, v lm php cắt b lần thứ nh cho dn Y-sơ-ra-n.
3. Vậy, Gi-su sắm sửa dao bằng đ lửa, v lm php cắt b cho dn Y-sơ-ra-n tại trn g A-ra-lốt.
4. Ny l cớ Gi-su lm php cắt b cho họ: Cc người nam trong dn chng đ ra khỏi xứ -dp-t, tức l cc chiến sĩ, đều đ chết dọc đường trong đồng vắng, sau khi ra khỏi xứ -dp-t.
5. Vả, hết thảy dn chng m đ ra khỏi xứ -dp-t đều c chịu php cắt b; nhưng sau khi ra khỏi xứ -dp-t người ta khng c lm php cắt b cho một ai trong những người sanh ra dọc đường tại nơi đồng vắng.
6. V dn Y-sơ-ra-n đ đi trong đồng vắng bốn mươi năm cho đến chừng cả dn sự đ bị chết hết, tức l những chiến sĩ đ ra khỏi xứ -dp-t, m khng vng theo tiếng của ức Gi-h-va. ức Gi-h-va c thề cng chng rằng sẽ chẳng cho họ thấy xứ m ức Gi-h-va đ thề cng tổ phụ họ ban cho chng ta, tức l xứ đượm sữa v mật.
7. V Ngi đ dấy ln con chu của họ m thế vo chỗ. Ấy l con chu ny m Gi-su lm php cắt b cho, v chng n khng c chịu php cắt b dọc đường.
8. Khi người ta lm php cắt b cho hết thảy dn sự xong rồi, th họ ở lại chỗ mnh trong trại qun cho đến chừng no lnh.

 Giữ lễ Vượt qua
9. Bấy giờ, ức Gi-h-va phn cng Gi-su rằng: Ngy nay ta đ cất khỏi cc ngươi sự xấu hổ của xứ -dp-t. Nn người ta gọi chỗ ấy l Ghinh-ganh cho đến ngy nay.
10. Dn Y-sơ-ra-n đng trại tại Ghinh-ganh trong đồng bằng Gi-ri-c, v giữ lễ Vượt qua nhằm ngy mười bốn thng ny, vo lối chiều tối.
11. Ngy sau lễ Vượt qua, chnh ngy đ, dn sự ăn thổ sản của xứ, bnh khng men, v hột rang.
12. Ngy m chng đ ăn la m của xứ, th đến sng mai ma-na hết; vậy, dn Y-sơ-ra-n khng c ma-na nữa, nhưng trong năm đ ăn những thổ sản của Ca-na-an.

 Gi-su xem sự hiện thấy
13. Xảy khi Gi-su ở gần Gi-ri-c, ngước mắt ln m nhn, bn thấy một người đứng cầm gươm trần đối diện cng mnh. Gi-su đi lại người v ni rằng: Ngươi l người của chng ta hay l người của kẻ th nghịch chng ta?
14. Người đp: khng, by giờ ta đến lm tướng đạo binh của ức Gi-h-va. Gi-su bn sấp mặt xuống đất, lạy, v hỏi rằng: Cha truyền cho ti tớ Cha điều g?
15. Tướng đạo binh của ức Gi-h-va ni cng Gi-su rằng: Hy lột giy khỏi chn ngươi, v nơi ngươi đứng l thnh. Gi-su bn lm như vậy.

Đoạn:[6]    trở về
 Chiếm lấy thnh Gi-ri-c
1. Vả, Gi-ri-c đ đng cửa mnh cch nghim nhặt trước mặt dn Y-sơ-ra-n, khng người no vo ra.
2. ức Gi-h-va phn cng Gi-su, rằng: Ka, ta đ ph Gi-ri-c,vua, v cc chiến sĩ mạnh dạn của n vo tay ngươi.
3. Vậy, hết thảy cc ngươi, l chiến sĩ, hy đi vng chung quanh thnh một bận; phải lm như vậy trong su ngy.
4. Bảy thầy tế lễ sẽ đi trước hm giao ước cầm bảy ci kn tiếng vang; nhưng qua ngy thứ bảy, cc ngươi phải đi vng chung quanh thnh bảy bận, v bảy thầy tế lễ sẽ thổi kn ln.
5. Khi những thầy tế lễ thổi kn vang, cc ngươi vừa nghe tiếng kn, hết thảy dn sự phải la tiếng lớn ln, th vch thnh sẽ sập xuống, rồi dn sự sẽ leo ln, mỗi người ngay trước mặt mnh.
6. Vậy, Gi-su, con trai của Nun, gọi những thầy tế lễ m ni rằng: Hy khing hm giao ước, v bảy thầy tế lễ phải đi trước hm của ức Gi-h-va, cầm bảy ci kn tiếng vang.
7. Người lại ni cng dn sự rằng: Hy đi vng xung quanh thnh, v những người cầm binh kh phải đi trước hm của ức Gi-h-va.
8. Khi Gi-su đ ni cng dn sự xong rồi, bảy thầy tế lễ cầm bảy cy kn tiếng vang ở trước mặt ức Gi-h-va, vừa đi tới vừa thổi kn, cn hm của ức Gi-h-va theo sau.
9. Cc người cầm binh kh đi trước những thầy tế lễ thổi kn, cn đạo hậu đi theo sau hm; người ta vừa đi vừa thổi kn.
10. Vả, Gi-su c truyền lịnh cho dn sự rằng: Cc ngươi chớ la, chớ c nghe tiếng ni mnh; chớ c một lời chi ra khỏi miệng cc ngươi cho đến ngy no ta biểu rằng: Hy la ln! Bấy giờ cc ngươi sẽ la.
11. Hm của ức Gi-h-va đi vng chung quanh thnh một bận, rồi chng vo trại qun, v ngủ đm tại đ.
12. Gi-su dậy sớm v những thầy tế lễ khing hm của ức Gi-h-va.
    
13. Bảy thầy tế lễ cứ đi trước hm của ức Gi-h-va, cầm bảy cy kn tiếng vang, vừa đi vừa thổi; những người cầm binh kh đi trước họ, cn đạo hậu đi theo sau hm của ức Gi-h-va; những thầy tế lễ vừa đi vừa thổi kn.
14. Ngy thứ nh chng đi một vng chung quanh thnh, rồi trở về trại qun. Chng lm như vậy trong su ngy.
15. Nhưng ngy thứ bảy cc người đ dậy sớm, vừa tưng sng, v y như cch trước, đi chung quanh thnh bảy lần; chỉ nội ngy đ họ đi chung quanh thnh bảy lần.
16. Lần thứ bảy, những thầy tế lễ thổi kn, th Gi-su ni cng dn sự rằng: Hy la ln; v ức Gi-h-va đ ph thnh cho cc ngươi.
17. Ci thnh v mọi vật ở trong sẽ bị ph dng cho ức Gi-h-va như vật đng diệt; chỉ một mnh Ra-hp l kỵ nữ, với hết thảy người ở cng nng trong nh sẽ được sống, v nng đ giấu sứ giả của chng ta sai đến.
18. Nhưng hy cẩn thận về vật cc ngươi ph dng diệt đi; v nếu khi đ ph diệt rồi, cc ngươi đoạt lấy của đng diệt đ, th cc ngươi sẽ gy cho trại qun Y-sơ-ra-n đng bị diệt, v gieo sự loạn lạc vo trong đ.
19. Phm bạc, vng, v hết thảy vật bằng đồng cng bằng sắt đều sẽ biệt ring ra thnh cho ức Gi-h-va; cc vật đ sẽ nhập kho của ức Gi-h-va.
20. Vậy, dn sự la ln, v những thầy tế lễ thổi kn. Vừa khi dn sự nghe tiếng kn, bn la lớn ln, v vch thnh liền ng sập, dn sự leo ln thnh, mỗi người ngay trước mặt mnh. Chng lấy thnh,
21. đưa gươm qua diệt mọi vật ở trong thnh, no nam phụ lo ấu, cho đến b, chin, v lừa.
22. Bấy giờ, Gi-su ni cng hai người đ đi do thm xứ m rằng: Hy vo trong nh kỵ nữ, biểu nng v mọi người thuộc về nng đi ra, y như hai ngươi đ thề cng nng.
23. Vậy, hai người trai trẻ đ đi do thm xứ, bn vo biểu Ra-hp, cha mẹ nng, anh em, v mọi vật chi thuộc về nng đi ra; hai người đem hết thảy gia quyến nng ra, v để ở ngoi trại qun Y-sơ-ra-n.
24. oạn, chng phng hỏa ci thnh, v mọi vật ở trong, chỉ để bạc, vng v mn chi bằng đồng, bằng sắt, nhập vo kho của ức Gi-h-va.
25. Vậy, Gi-su bảo tồn sự sống của Ra-hp l kỵ nữ, lun nội nh của cha nng, v mọi vật chi thuộc về nng; nng ở giữa Y-sơ-ra-n cho đến ngy nay, v nng c giấu sử giả m Gi-su đ sai do thm Gi-ri-c.
26. Bấy giờ, Gi-su pht thề rằng: Phm ai  trỗi  ln xy lại thnh Gi-ri-c ny sẽ bị rủa sả trước mặt ức Gi-h-va! ặt nền n lại, tất con trưởng nam mnh phải chết; dựng cửa n lại, tất con t mnh phải chết.
27. Vậy, ức Gi-h-va ở cng Gi-su, v danh tiếng người đồn khắp trong xứ.

Đoạn:[7]     trở về
 Dn Y-sơ-ra-n thất trận trước thnh A-hi
1. Song dn Y-sơ-ra-n c phạm một tội về vật đng diệt; v A-can, con trai của Cạt-ni, chu của Xp-đi, chắt của X-rch về chi phi Giu-đa, c lấy vật đng diệt v cơn giận của ức Gi-h-va nổi phừng ln cng dn Y-sơ-ra-n.
2. Ở Gi-ri-c Gi-su sai người đến thnh A-hi gần Bết-A-ven, về pha đng B-tn, v truyền lịnh ny rằng: Hy đi ln do thm xứ. Vậy, cc người ấy đi ln do thm thnh A-hi.
3. oạn trở về cng Gi-su m rằng: Lấy lm v ch đem cả dn sự đi ln đ; nhưng hy cho chừng vi ba ngn người đi ln đ m đnh thnh A-hi. Chớ lm cho mệt nhọc cả dn chng đi đ; v người A-hi t qu.
4. Vậy, c chừng ba ngn người đi ln đ; nhưng họ chạy trốn trước mặt người A-hi.
5. Người A-hi giết chừng ba mươi su người, rượt theo họ từ cửa thnh cho đến S-ba-rim, v đnh họ lc đi xuống dốc. Lng dn sự bn tan ra như nước.
6. Gi-su bn x o mnh, rồi người v cc trưởng lo Y-sơ-ra-n sấp mặt xuống đất trước hm của ức Gi-h-va cho đến chiều tối, v vải bụi đất trn đầu mnh.
7. Gi-su ni: i! Cha Gi-h-va, sao Ngi đem dn ny qua sng Gi-đanh đặng ph chng ti vo tay dn A-m-rt m lm cho diệt đi? i! Chớ chi chng ti chọn phần ở lại bn kia sng Gi-đanh!
8. Than i! Hỡi Cha, sau khi Y-sơ-ra-n đ xy lưng trước mặt kẻ th nghịch mnh, ti cn ni lm sao?

9. Dn Ca-na-an v cả dn ở xứ ny sẽ hay điều đ, sẽ vy chng ti, v diệt danh chng ti khỏi đất; rồi Cha sẽ lm sao cho danh lớn Cha?

Tội của A-can v sự hnh phạt người
10. Bấy giờ, ức Gi-h-va phn cng Gi-su rằng: Hy đứng dậy; sao ngươi sấp mặt xuống đất như vậy?
11. Y-sơ-ra-n c phạm tội; chng n bội nghịch giao ước ta đ truyền cho đến nỗi dm lấy vật đng diệt, ăn cắp vật đ, lm dối tr, v để trong bao mnh.
12. Bởi cớ đ, dn Y-sơ-ra-n khng thế chống cự nổi trước mặt kẻ th nghịch mnh, phải xy lưng trước mặt chng n, v Y-sơ-ra-n đ trở nn kẻ bị rủa sả. Nếu cc ngươi khng cất khỏi giữa mnh vật đng diệt ấy, th ta khng cn ở cng cc ngươi nữa.
13. Hy đứng dậy lm cho dn sự nn thnh, v hy ni rằng: Cc ngươi kh lm cho mnh nn thnh về ngy mai; v Gi-h-va ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n c phn như vầy: Hỡi Y-sơ-ra-n, ngươi c vật đng diệt tại giữa ngươi! Ngươi khng thế chống cự nổi trước mặt kẻ th nghịch mnh cho đến chừng no cc ngươi đ cất khỏi giữa mnh vật đng diệt ấy.
14. Vậy, sng mai cc ngươi sẽ đi đến gần từng chi phi; chi phi no m ức Gi-h-va chỉ ra sẽ đến gần từng họ hng; họ hng no m ức Gi-h-va chỉ ra sẽ đến gần từng nh; nh no m ức Gi-h-va chỉ ra sẽ đến gần từng người.
15. Người no bị chỉ ra l kẻ c của đng diệt đ, sẽ bị thiu nơi lửa, cng cc mn thuộc về người; v người đ bội giao ước của ức Gi-h-va, v phạm sự xấu hổ trong Y-sơ-ra-n.
16. Vậy, Gi-su dậy sớm, biểu Y-sơ-ra-n đến gần từng chi phi; v chi phi Giu-đa bị chỉ ra.
17. oạn, người biểu cc họ hng Giu-đa đến gần; v họ hng X-rch bị chỉ ra. oạn, người biểu họ hng X-rch lại gần từng gia trưởng; v Xp-đi bị chỉ ra.
18. Người biểu nh Xp-đi đến gần từng người; th A-can, con trai của Cạt-ni, chu của Xp-đi, chắt của X-sch về chi phi Giu-đa, bị chỉ ra.
19. Gi-su bn ni cng A-can rằng: Hỡi con, xin hy tn vinh Gi-h-va ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n, v ngợi khen Ngi; hy th thật cho ta điều con đ lm, chớ giấu cht no.
20. A-can thưa cng Gi-su rằng: Phải, ti đ phạm tội cng Gi-h-va ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n, v ny l điều ti đ lm:
21. Ti c thấy trong của cướp một ci o chong Si-n-a tốt đẹp, hai trăm siếc lơ bạc, v một nn vng nặng năm mươi siếc lơ; ti tham muốn cc mn đ, v lấy n; ka, cc vật ấy đ giấu dưới đất giữa trại ti, cn bạc th ở dưới.
22. Gi-su bn sai người chạy đến trại, thấy o chong giấu tại đ, v bạc th ở dưới.
23. Họ lấy cc vật đ giữa trại, đem về cho Gi-su v cho hết thảy dn Y-sơ-ra-n, rồi để trước mặt ức Gi-h-va.
24. Bấy giờ, Gi-su v cả Y-sơ-ra-n bắt A-can, con chu X-rch, cng lấy bạc, o chong, nn vng, con trai, con gi của người, b, lừa, chin, trại, v mọi vật chi thuộc về người, m dẫn đến trong trũng A-c.
25. Gi-su ni: Sao ngươi c khuấy rối chng ta? ức Gi-h-va chắc sẽ khuấy rối ngươi ngy nay. Rồi cả Y-sơ-ra-n nm đ người; họ thiu cc người ấy trong lửa, v lấy đ lấp chng n lại.
26. Kế ấy, chng chất trn thy người một đống đ lớn, hy cn cho đến ngy nay. ức Gi-h-va bn ngui cơn thạnh nộ Ngi. Bởi cớ đ, người ta gọi chỗ ny l A-c cho đến ngy nay.

Đoạn:[8]    trở về
 Chiếm lấy thnh A-hi
1. Kế đ, ức Gi-h-va phn cng Gi-su rằng: Ngươi chớ sợ, chớ i ngại. Hy đem theo mnh hết thảy qun lnh,  trỗi dậy đi ln hm đnh thnh A-hi. Ka, ta đ ph vo tay ngươi vua A-hi, dn sự, thnh, v xứ của người.
2. Ngươi phải đi A-hi v vua n như ngươi đ đi Gi-ri-c v vua n; nhưng cc ngươi sẽ đoạt lấy ha ti v sc vật cho mnh. Hy phục binh sau thnh.
3. Vậy, Gi-su đứng dậy cng cc qun lnh đặng ln đnh A-hi. Người chọn ba mun người mạnh dạn, sai đi ban đm,
4. v truyền lịnh ny rằng: Hy coi, cc ngươi sẽ phục binh sau thnh; chớ dang ra xa thnh qu, hy dn cho sẵn.
5. Cn ta với cả dn sự theo ta, sẽ đi gần lại thnh. Khi chng n ra đn đnh chng ta như lần trước, th chng ta sẽ chạy trốn trước mặt chng n.
6. Chng n sẽ rượt theo chng ta cho đến chừng chng ta dụ chng n ra cch xa khỏi thnh; v họ ni rằng: Chng n chạy trốn ta như lần trước. Trong lc chng ta chạy trốn trước mặt chng n,
7. th cc ngươi sẽ ra khỏi nơi phục binh m hm lấy thnh; Gi-h-va ức Cha Trời cc ngươi sẽ ph thnh vo tay cc ngươi.
8. Khi cc ngươi chiếm thnh rồi, th phải phng hỏa n; hy lm theo lời của ức Gi-h-va. Hy coi, ny l lịnh ta truyền cho cc ngươi.
9. Vậy, Gi-su sai cc người đ đi; họ phục giữa khoảng B-tn v A-hi, về pha ty của A-hi; cn Gi-su đm đ ngủ tại giữa dn sự.
10. Kế ấy, Gi-su dậy sớm, điểm dn sự; người cng cc trưởng lo đi ln trước mặt dn đến thnh A-hi.
11. Hết thảy qun lnh theo người đi ln đến gần trước mặt thnh, v đng trại về pha bắc A-hi: C ci trũng chạy di giữa họ v thnh A-hi.
12. Gi-su bn đem chừng năm ngn lnh phục giữa khoảng B-tn v A-hi, về pha ty của thnh.
13. Khi dn sự đ đng trại nơi pha bắc của thnh, v phục binh về pha ty rồi, th đm đ Gi-su đi xớm tới trong trũng.
14. Vua thnh ấy vừa thấy điều đ, người ta bn lật đật dậy sớm, vua v cả dn sự người đều đi ra đn Y-sơ-ra-n tại nơi đ chỉ bảo, về pha đồng bằng, đặng giao chiến; song vua khng biết rằng c một đạo binh phục ở pha sau thnh.
15. Gi-su v cả Y-sơ-ra-n để cho chng n đnh bại mnh, v chạy trốn về pha đồng vắng.
16. Hết thảy dn sự trong thnh đều hiệp lại đặng đuổi theo. Vậy chng rượt theo Gi-su v bị dụ cch xa khỏi thnh;
17. chẳng c một ai ở thnh A-hi hay l ở B-tn m khng ra đuổi theo Y-sơ-ra-n; họ bỏ thnh trống khng để đuổi theo Y-sơ-ra-n.
18. Bấy giờ, ức Gi-h-va phn cng Gi-su rằng: Hy giơ gio ngươi cầm nơi tay ra về hướng thnh A-hi, v ta sẽ ph thnh vo tay ngươi. Gi-su bn giơ gio mnh cầm nơi tay ra về hướng thnh.
19. Vừa giơ tay ln, phục binh  lập tức đứng dậy khỏi chỗ mnh np m chạy vo thnh, chiếm lấy v phng hỏa n.
20. Người thnh A-hi quay lại, nhn thấy khi đốt thnh bay ln trời; họ chẳng một phương thế no đặng trốn về pha ny hay l pha kia. Vả, dn sự chạy trốn về pha đồng vắng trở lộn lại đnh những kẻ rượt đuổi theo mnh.
21. Khi Gi-su v cả Y-sơ-ra-n thấy  phục binh đ lấy thnh, v khi đốt thnh bay ln, bn trở về đnh người A-hi.
22. Cc binh khc cũng ra khỏi thnh đn đnh dn A-hi; như vậy chng n bị dn Y-sơ-ra-n vy phủ, bn ny c đạo ny, bn kia c qun kia. Người ta đnh chng n đến đỗi khng cn để lại kẻ no sống hay l cho ai thot được.
23. Binh bắt sống vua A-hi, v dẫn đến cng Gi-su.
24. Khi dn Y-sơ-ra-n đ giết xong hết thảy người thnh A-hi, hoặc trong đồng ruộng hay l trong đồng vắng, l nơi chng n bị đuổi theo, v khi hết thảy, đến đỗi người cht, đ ng rạp dưới lưỡi gươm rồi, th dn Y-sơ-ra-n trở về A-hi v giết bằng lưỡi gươm những kẻ cn ở tại đ.
25. Trong ngy đ, hết thảy người A-hi, nam v nữ, đều bị ng chết, số l mười hai ngn người.
26. Gi-su chẳng rt lại tay mnh đ cầm giơ thẳng ra với cy gio, cho đến chừng no người ta đ diệt hết thảy người thnh A-hi.
27. Song dn Y-sơ-ra-n cướp cho mnh những sc vật v ha ti của thnh ny, y như ức Gi-h-va đ phn dặn Gi-su.
28. Vậy, Gi-su phng hỏa thnh A-hi, v lm cho n ra một đống hư tn đời đời, y như hy cn đến ngy nay.
29. Người biểu treo vua A-hi ln trn một cy v để đ cho đến chiều; nhưng khi mặt trời lặn, Gi-su biểu người ta hạ thy xuống khỏi cy. Người ta đem liệng thy đ nơi cửa thnh, v chất ln trn một đống đ lớn, hy cn đến ngy nay.
     Bn thờ lập tại trn ni -banh. Chứng quả quyết sự giao ước
30. Bấy giờ, Gi-su lập một bn thờ cho Gi-h-va ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n tại trn ni -banh,
31. y như Mi-se, ti tớ của ức Gi-h-va, đ dặn biểu dn Y-sơ-r-n, v đ c chp trong sch luật php Mi-se: ấy l một bn thờ bằng đ nguyn khối, sắt chưa đụng đến. Ở đ dn sự dng của lễ thiu cho ức Gi-h-va, v dng của lễ th n.
32. Tại đ Gi-su cũng khắc trn đ một bản luật php m Mi-se đ chp trước mặt dn Y-sơ-ra-n.
33. Cả Y-sơ-ra-n, cc trưởng lo, cc quan cai, v cc quan xt đứng hai bn hm trước mặt những thầy tế lễ, người L-vi, l người khing hm giao ước của ức Gi-h-va. Những khch lạ lun với dn Y-sơ-ra-n đều c mặt tại đ, phn nửa ny ở về pha ni Ga-ri-xim, v phn nửa kia ở về pha ni -banh, ty theo lịnh m Mi-se, ti tớ của ức Gi-h-va, trước đ truyền cho chc phước dn Y-sơ-ra-n.
34. oạn, Gi-su đọc hết cc lời luật php, sự chc lnh v sự chc dữ, y như đ chp trong sch luật php.
35. Chẳng c lời no về mọi điều Mi-se đ truyền dặn m Gi-su khng đọc tại trước mặt cả hội chng Y-sơ-ra-n, trước mặt đn b, con nt, v khch lạ ở giữa họ.

Đoạn:[9]     trở về
 Cc vua Ca-na-an hiệp đảng nghịch Gi-su. người Ga-ba-n nhờ mưu kết ước cng Y-sơ-ra-n.
1. Khi hay được việc ny, hết thảy cc vua ở bn ny sng Gi-đanh, hoặc ở trong ni, dưới đồng bằng, hay l dọc bi biển lớn đối ngang Li-ban, tức l cc vua dn H-tt, dn A-m-rt, dn Ca-na-an, dn Ph-r-st, v dn Gi-bu-st,
2. đều rập một hiệp với nhau đặng giao chiến với Gi-su v Y-sơ-ra-n.
3. Khi dn Ga-ba-n đ hay điều Gi-su lm cho Gi-ri-c v A-hi,
4. bn tnh dng mưu kế. Chng n giả bộ đi sứ, lấy bao cũ chất cho lừa mnh, v bầu chứa rượu cũ rch v lại,
5. dưới chn mang giy cũ v, v trn mnh quần o cũ mn; hết thảy bnh về lương bị họ đều kh v miếng vụn.
6. Chng n đi đến gần Gi-su tại trại qun Ghinh-ganh, m ni cng người v dn Y-sơ-ra-n rằng: Chng ti ở xứ xa đến; vậy by giờ, hy lập giao ước cng chng ti.
7. Dn Y-sơ-ra-n đp cng dn H-vt rằng: C lẽ cc ngươi ở giữa chng ta chăng; vậy lm thế no lập giao ước đặng?
8. Nhưng chng n ni cng Gi-su rằng: Chng ti l ti tớ của ng. Gi-su hỏi: Cc ngươi l ai, ở đu đến?
9. p rằng: Ti tớ của ng ở từ xứ rất xa đến để tn trọng danh Gi-h-va l ức Cha Trời của ng; v chng ti c nghe ni về Ngi, v mọi điều Ngi đ lm trong xứ -dp-t;
10. lại cũng nghe về mọi điều Ngi đ lm cho hai vua A-m-rt ở bn kia sng Gi-đanh, l Si-hn, vua Hết-bn, v c, vua Ba-san, ở tại ch-ta-rốt.
11. Cc trưởng lo v hết thảy dn sự ở xứ chng ti c ni cng chng ti rằng: Hy lấy lương thực dng dọc đường, đi đến trước mặt dn đ, m ni rằng: Chng ti l ti tớ cc ng; v by giờ, hy lập giao ước cng chng ti.
12. Ka, bnh của chng ti; ngy chng ti ra khỏi nh đặng đi đến cng cc ng, chng ti lấy n đem theo lm lương thực vẫn nng hổi, m ngy nay đ kh v bể vụn.
13. Những bầu rượu ny chng ti đổ đầy rượu hy cn mới tinh, ka nay đ rch; cn quần o v giy chng ti đ cũ mn, bởi v đi đường xa.
14. Người Y-sơ-ra-n bn nhậm lương thực chng n, khng cầu hỏi ức Gi-h-va.
15. Gi-su lập ha cng chng n, v kết ước cho chng n sống; rồi cc trưởng lo của hội chng bn thề cng chng n.
16. Nhưng ba ngy sau khi đ lập giao ước cng chng n, dn Y-sơ-ra-n hay rằng cc người ny vốn ln cận mnh, v ở tại giữa mnh.
17. Dn Y-sơ-ra-n ln đường, v ngy thứ ba đến thnh chng n. Vả, cc thnh của chng n l Ga-ba-n, K-phi-ra, B--rốt, v Ki-ri-t-Gi-a-rim.
18. Dn Y-sơ-ra-n khng giao chiến cng dn đ, v cớ cc trưởng lo của hội chng đ chỉ danh Gi-h-va ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n m thề cng dn đ; nhưng cả hội chng lằm bằm cng cc quan trưởng.
19. Cc quan trưởng bn ni cng cả hội chng rằng: Chng ta đ chỉ danh Gi-h-va ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n m thề cng dn đ; vậy, từ by giờ chng ta khng thế hại chng n được.
20. Chng ta phải đi dn đ như vầy: Phải để cho chng n sống, hầu cho chớ v cớ lời thề đ lập, m chng ta khiến cơn thạnh nộ của ức Gi-h-va ging trn chng ta.
21. Vậy, cc quan trưởng tỏ rằng chng n được sống, nhưng phải bị dng để đốn củi xch nước cho cả hội chng, y như cc quan trưởng đ ni cng chng n.
22. Gi-su bn gọi dn đ m ni như vầy: Sao cc ngươi đ gạt chng ta, ni rằng: Chng ti ở rất xa cc ng, t ra cc ngươi ở giữa chng ta?
23. Vậy, by giờ, cc ngươi bị rủa sả, khng dứt lm ti mọi, cứ đốn củi v xch nước cho nh của ức Cha Trời ta.
24. Chng n bn thưa cng Gi-su rằng: Ấy l điều kẻ ti tớ ng c hay r rng Gi-h-va ức Cha Trời của ng đ phn dặn Mi-se, ti tớ Ngi, biểu ban ton xứ cho cc ng, v diệt hết thảy dn ở trước mặt mnh: ấy vậy, chng ti v cớ cc ng lấy lm rất sợ hi cho sự sống mnh, nn mới lm như vậy.
25. By giờ chng ti ở trong tay ng, hy đi chng ti ty ng cho l tốt lnh v cng bnh.
26. Gi-su bn lm như người đ ni, v giải cứu chng n khỏi bị tay dn Y-sơ-ra-n giết.
27. Trong ngy đ, người cắt chng n lm kẻ đốn củi v xch nước cho hội chng v cho bn thờ của ức Gi-h-va tại trong nơi Ngi chọn lựa; ấy l điều dn đ hy cn lm đến ngy nay.

Đoạn:[10]    trở về
 Gi-su thắng trận gần Ga-ba-n chiếm lấy cc thnh miền nam
1. Khi A-đ-ni-X-đc, vua Gi-ru-sa-lem, hay rằng Gi-su đ chiếm lấy thnh A-hi, v tận diệt n đi, đi thnh A-hi v vua n như người đ đi Gi-ri-c v vua n, lại hay rằng dn Ga-ba-n đ lập ha với dn Y-sơ-ra-n v ở cng họ,
2. th người lấy lm sợ hi lắm; v Ga-ba-n l một thnh lớn, một đế đ thật; lại lớn hơn thnh A-hi, v cả dn sự n đều l người mạnh dạn.
3. Vậy, A-đ-ni-X-đc, vua thnh Gi-ru-sa-lem, sai người đi ni cng H-ham, vua Hếp-rn, cng Phi-ram, vua Giạt-mt, cng Gia-phia, vua La-ki, cng -bia, vua c-ln, m rằng:
4. Hy đi ln đến ta m tiếp cứu ta, v đnh thnh Ga-ba-n; v n đ lập ha cng Gi-su v dn Y-sơ-ra-n.
5. Vậy, năm vua A-m-rt, tức l vua Gi-ru-sa-lem, vua Hếp-rn, vua Giạt-mt, vua La-ki, v vua c-ln nhm hiệp, ko ln cng hết thảy qun lnh mnh, đng trại trước Ga-ba-n, v hm đnh thnh.
6. Người Ga-ba-n sai kẻ đến ni cng Gi-su tại trại qun Ghinh-ganh, m rằng: Xin chớ bỏ ti tớ ng; hy mau ln đến cng chng ti, giải thot v tiếp cứu chng ti v hết thảy vua A-m-rt trong ni đ hiệp lại nghịch chng ti.
7. Vậy, Gi-su ở Ghinh-ganh đi ln với hết thảy qun lnh v những người mạnh dạn.
8. ức Gi-h-va phn cng Gi-su rằng: Chớ sợ, v ta đ ph chng n vo tay ngươi, chẳng cn một ai đứng nổi trước mặt ngươi được.
9. Vậy, Gi-su ở Ghinh-ganh đi trọn đm, rồi chợt đến p chng n.
10. ức Gi-h-va lm cho chng n vỡ chạy trước mặt Y-sơ-ra-n, khiến cho bị đại bại gần Ga-ba-n; Y-sơ-ra-n rượt đuổi chng n theo đường dốc Bết-H-rn, v đnh họ cho đến A-x-ca v Ma-k-đa.
11. Khi chng n chạy trốn trước mặt Y-sơ-ra-n v xuống dốc B-H-rn, th ức Gi-h-va khiến đ lớn từ trời rớt xuống cả đường cho đến A-x-ca, v chng n đều bị chết. Số những người bị chết về mưa đ nhiều hơn số những người bị dn Y-sơ-ra-n giết bằng gươm.
12. Ngy m ức Gi-h-va ph dn A-m-rt cho dn Y-sơ-ra-n, th Gi-su thưa cng ức Gi-h-va tại trước mặt Y-sơ-ra-n, m rằng: Hỡi mặt trời, hy dừng lại trn Ga-ba-n; Hỡi mặt trăng, hy ngừng lại trn trũng A-gia-ln!
13. Mặt trời bn dừng, mặt trăng liền ngừng, Cho đến chừng dn sự đ bo th qun nghịch mnh. iều đ h khng c chp trong sch Gia-sa sao? Mặt trời dừng lại giữa trời, v khng vội lặn ước một ngy trọn.
14. Từ trước v về sau, chẳng hề c ngy no như ngy đ, l ngy ức Gi-h-va c nhậm lời của một loi người; v ức Gi-h-va chiến cự cho dn Y-sơ-ra-n.
15. Rồi Gi-su v cả Y-sơ-ra-n trở về trại qun Ghinh-ganh.
16. Vả, năm vua kia đ chạy trốn, v ẩn trong một hang đ tại Ma-k-đa.
17. C người thuật cho Gi-su hay điều đ, m rằng: Người ta c gặp năm vua np trong một hang đ tại Ma-k-đa.
18. Gi-su bn dạy rằng: Hy lấy đ lớn lấp miệng hang lại, v cắt người canh giữ.
19. Cn cc ngươi chớ dừng lại, phải rượt theo qun nghịch, xng đnh pha sau; đừng để chng n vo thnh chng n; v Gi-h-va ức Cha Trời cc ngươi đ ph chng n vo tay cc ngươi.
20. Khi Gi-su v dn Y-sơ-ra-n đ đnh chng n bị bại rất lớn, cho đến nỗi tuyệt diệt đi, v khi những người trong chng n đ được thot khỏi, rt ở lại trong thnh kin cố,
21. th cả dn sự trở về với Gi-su bnh yn nơi trại qun tại Ma-k-đa, chẳng một ai dm khua mi nghịch cng dn Y-sơ-ra-n.
22. Bấy giờ, Gi-su ni rằng: Hy mở miệng hang, đem năm vua đ ra, rồi dẫn đến cho ta.
23. Họ lm như vậy, đưa năm vua ra khỏi hang đ, v dẫn đến cho người, tức l vua Gi-ru-sa-lem, vua Hếp-rn, vua Giạt-mt, vua La-ki, v vua c-ln.
24. Khi họ đ dẫn năm vua ny đến cng Gi-su, th Gi-su gọi hết thảy người nam của Y-sơ-ra-n, v ni cng cc binh tướng đ đi với mnh, m rằng: Hy lại gần, đạp chn ln cổ của cc vua ny. Họ bn đến gần, đạp chn trn cổ cc vua ấy.
25. oạn, Gi-su ni cng họ rằng: Chớ ngại, v chớ kinh khủng; kh vững lng bền ch, v ức Gi-h-va sẽ lm như vậy cho hết thảy th nghịch cc ngươi, m cc ngươi sẽ chiến cự.
26. Sau rồi, Gi-su đnh giết cc vua ấy, biểu đem treo trn năm cy; năm vua ấy bị treo trn cy cho đến chiều tối.
27. Khi mặt trời chen lặn, Gi-su biểu người ta hạ thy xuống khỏi cy; họ liệng những thy trong hang đ, l chỗ cc vua ấy đ np, rồi lấy những đ lớn lấp miệng hang lại, hy cn cho đến ngy nay.
28. Trong ngy đ, Gi-su cũng chiếm lấy Ma-k-đa, v dng lưỡi gươm giết cả thnh cng vua n. Người tận diệt thnh, lun hết thảy kẻ ở trong, khng để thot một ai. Người đi vua Ma-k-đa như đ đi vua Gi-ri-c vậy.
29. oạn, Gi-su cng cả Y-sơ-ra-n ở Ma-k-đa đi qua Lp-na, v hm đnh Lp-na.
30. ức Gi-h-va cũng ph Lp-na cng vua n vo tay Y-sơ-ra-n; họ dng lưỡi gươm diệt thnh, lun hết thảy kẻ ở trong đ, chẳng để thot một ai. Người đi vua thnh ny y như đ đi vua Gi-ri-c vậy.
31. Kế ấy, Gi-su cng cả Y-sơ-ra-n ở Lp-na đi qua La-ki, đng trại đối cng thnh, v hm đnh n.
32. ức Gi-h-va ph La-ki vo tay Y-sơ-ra-n; ngy thứ hai họ chiếm lấy thnh, dng lưỡi gươm diệt thnh với những người ở trong, cũng y như đ lm cho Lp-na vậy.
33. Bấy giờ, H-ram, vua Gh-xe, đi ln tiếp cứu La-ki; Gi-su đnh bại người v dn sự người, đến đỗi khng cn để ai thot khỏi.
34. oạn, Gi-su cng Y-sơ-ra-n ở La-ki đi qua c-ln, đng trại đối ngang thnh, v hm đnh n.
35. Chnh ngy đ, họ chiếm lấy thnh, dng lưỡi gươm diệt n đi. Trong ngy đ, Gi-su tận diệt thnh với hết thảy người ở trong đ, y như người đ lm cho La-ki vậy.
36. Kế đ, Gi-su cng cả Y-sơ-ra-n từ c-ln đi ln Hếp-rn, v hm đnh n.
37. Họ chiếm lấy thnh, dng lưỡi gươm diệt thnh, vua, cc hương thn n, v mọi người ở trong đ, khng để thot khỏi một ai, cũng y như người đ lm cho c-ln vậy; người tận diệt thnh v cc người ở trong.
38. oạn, Gi-su cng cả Y-sơ-ra-n đi đến -bia, v hm đnh n.
39. Người chiếm lấy thnh v hương thn n, cng bắt vua, dng lưỡi gươm diệt thnh, v tận diệt hết thảy những người ở trong, khng để thot khỏi một ai. Người đi -bia v vua n, y như đ đi Hếp-rn, đi Lp-na v vua n.
40. Vậy, Gi-su đnh ton xứ, no miền ni, no miền nam, no đồng bằng, no những g nỗng, v cc vua mấy miền đ. Người khng để thot khỏi một ai hết; phm vật c hơi thở th người diệt hết đi, y như Gi-h-va ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n đ truyền dặn.
41. Ấy vậy, Gi-su đnh cc vua đ từ Ca-đe-Ba-n-a cho đến Ga-xa, v ton xứ G-sen cho đến Ga-ba-n.
42. Qua một lượt th Gi-su bắt cc vua ny v chiếm lấy xứ họ, bởi v Gi-h-va ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n chinh chiến cho Y-sơ-ra-n.
43. oạn, Gi-su v cả Y-sơ-ra-n trở về trại qun ở Ghinh-ganh.

Đoạn:[11]     trở về
 Gi-su thắng trận nơi miền bắc gần nước M-rm
1. Vừa khi Gia-bin, vua Ht-so, đ hay cc sự ny, bn sai sứ giả đến cng Gi-bp, vua Ma-đn, đến cng Sim-rn, vua Ạc-sp,
2. cng cc vua ở miền bắc, hoặc ở trn ni, trong đồng, miền nam Ki-n-rết, xứ thấp, hay l trn cc nơi cao -rơ về pha ty.
3. Lại sai đến cng dn Ca-na-an ở về pha đng v về pha ty, cng dn A-m-rt, dn H-tt, dn Ph-r-st, dn Gi-bu-st ở trong ni, v đến cng dn H-vt ở nơi chn ni Hẹt-mn, trong xứ Mch-ba.
4. Cc vua ny với hết thảy qun lnh mnh bn ko ra, một dn đng v số, như ct nơi bờ biển, c ngựa v xe theo rất nhiều.
5. Hết thảy cc vua ny đ hẹn nhau đến đng trại chung gần nước M-rm, đặng giao chiến cng Y-sơ-ra-n.
6. Nhưng ức Gi-h-va phn cng Gi-su rằng: Chớ sợ, v ngy mai tại giờ ny, ta sẽ ph hết thảy chng n bị chết trước mặt Y-sơ-ra-n; ngươi sẽ cắt nhượng ngựa, v đốt cc xe cộ chng n nơi lửa.
7. Vậy, Gi-su v hết thảy chiến sĩ người lập tức đi đến, xng vo chng n gần nước M-rm,
8. v ức Gi-h-va ph chng n vo tay Y-sơ-ra-n. Gi-su v hết thảy chiến sĩ đnh đuổi theo chng n cho đến Si-đn lớn, cho đến Mt-r-phốt-Ma-im, v đến trũng Mch-ba về pha đng, chẳng để thot khỏi một ai hết.
9. Gi-su lm cho chng n y như ức Gi-h-va đ phn dặn người, cắt nhượng ngựa, v đốt xe cộ của chng n nơi lửa.

 Chiếm lấy thnh ht-so v cc thnh khc
10. Trong một lc đ, khi trở về, Gi-su lấy Ht-so, v dng gươm giết vua n; Ht-so xưa vốn l kinh đ của cc nước ny.
11. Gi-su v qun lnh dng lưỡi gươm giết hết thảy người ở trong thnh, chẳng cn lại vật chi c hơi thở, v người phng hỏa thnh Ht-so.
12. Gi-su cũng bắt cc vua nầy, dng lưỡi gươm giết đi, v chiếm cc thnh của họ m diệt đi, y như Mi-se ti tớ của ức Gi-h-va, đ truyền dặn.
13. Nhưng Y-sơ-ra-n khng đốt một thnh no ở trn g nỗng, trừ ra Ht-so, m Gi-su đ đốt.
14. Dn Y-sơ-ra-n đoạt lấy về phần mnh hết hảy ha ti v hết thảy sc vật của cc thnh ny; nhưng dng lưỡi gươm giết mọi loi người cho đến chừng đ diệt hết, chẳng cn để lại vật no c hơi thở.
15. Mạng lịnh m ức Gi-h-va phn dặn Mi-se, đ truyền cho ti tớ Ngi th Mi-se đ truyền lại cho Gi-su lm theo phm điều g Đức Gi-h-va phn dặn Mi-se Gi-su khng bỏ st g hết.
16. Vậy, Gi-su chiếm lấy cả xứ ny, no ni, no cả miền nam, no ton xứ G-sen, no đất thấp v đồng bằng, no ni Y-sơ-ra-n cng xứ thấy n,
17. từ pha ni trụi mọc ln pha S-i-rơ cho đến Ba-anh-Gt trong trũng Li-ban, tại chn ni Hẹt-mn. Người bắt hết thảy vua cc miền đ, đnh v giết đi.
18. Gi-su đnh giặc cng cc vua ny lu ngy.
19. Chẳng c một thnh no lập ha cng dn Y-sơ-ra-n, trừ ra dn H-vt ở tại Ga-ba-n. Dn Y-sơ-ra-n nhờ giặc gi m chiếm lấy hết thảy.
20. V ức Gi-h-va để cho lng cc vua ấy cố chấp m chinh chiến cng Y-sơ-ra-n, hầu cho họ bị diệt đi, khng được thương xt, y như ức Gi-h-va đ phn dặn Mi-se.
21. Trong lc đ, Gi-su đi trừ diệt dn A-na-kim, no ở trong ni, ở Hếp-rn, ở -bia, ở A-np, hay l ở trn khắp ni Giu-đa v ni Y-sơ-ra-n; Gi-su tận diệt chng n lun với cc thnh của họ.
22. Chẳng cn người A-na-kim no trong xứ Y-sơ-ra-n, chỉ ở tại Ga-xa, Gt, v ch-đốt th c.
23. Vậy, Gi-su chiếm cả xứ, y như ức Gi-h-va đ phn dặn Mi-se, v ban xứ cho Y-sơ-ra-n lm sản nghiệp, ty sự chia phn từng chi phi. Bấy giờ, xứ được bnh tịnh, khng cn giặc gi.

Đoạn: [12]     trở về
Sổ tn cc vua bị thất trận
1. Nầy cc vua của xứ m Y-sơ-ra-n đ đnh bại, v chiếm lấy xứ của họ ở bn kia sng Gi-đanh, về pha mặt trời mọc, từ khe Ạt-nn đến ni Hẹt-mn, với ton đồng bằng về pha đng.
2. Si-hn, vua dn A-m-rt ở tại Hết-bn. Người quản hạt từ A-r-e, l thnh ở m khe Ạt-nn, v từ giữa dng khe, phn nửa xứ Ga-la-t cho đến khe Gia-bốc, l giới hạn dn Am-mn;
3. lại quản hạt đồng bằng cho đến biển Ke-n-rết về pha đng, cho đến biển của đồng bằng tức l Biển mặn, ở pha đng về hướng Bết-Gi-si-mốt; cũng quản hạt miền nam dưới chn triền ni Phch-ga.
4. Kế đến địa phận của c, vua Ba-san, l một người cn st của dn R-pha-im ở tại ch-ta-rốt v Ết-r-i.
5. Người quản hạt ni Hẹt-mn, miền Sanh-ca, v cả xứ Ba-san, cho đến giới hạn dn Gh-su-rt v dn Ma-ca-tht, cng đến lối giữa xứ Ga-la-t, l giới hạn của Si-hn, vua Hết-bn.
6. Mi-se, ti tớ của ức Gi-h-va, v dn Y-sơ-ra-n đnh bại chng n; rồi Mi-se, ti tớ của ức Gi-h-va, ban địa phận chng n cho người Ru-bn, người Gt, v phn nửa chi phi Ma-na-se lm sản nghiệp.
7. Ny l cc vua của xứ m Gi-su v dn Y-sơ-ra-n đnh bại ở bn ny sng Gi-đanh, về pha ty từ Ba-anh-Gt trong trũng Li-ban, cho đến ni trụi nổi ln về hướng S-i-rơ. Ty sự phn chia từng chi phi, Gi-su ban cho cc chi phi Y-sơ-ra-n lm sản nghiệp,
8. ni, xứ thấp, đồng bằng, g nỗng, đồng vắng, v miền nam, tức l cả xứ dn H-tt, dn A-m-rt, dn Ca-na-an, dn Ph-r-st, dn H-vt, v dn Gi-bu-st.
9. Vua Gi-ri-c, vua A-hi vốn ở nơi cạnh B-tn,
10. vua Gi-ru-sa-lem, vua Hếp-rn,
11. vua Giạt-mt, vua La-ki,
12. vua c-ln, vua Gh-xe,
13. vua -bia, vua Gh-đe,
14. vua Họt-ma, vua A-rt,
15. vua Lp-na, vua A-đu-lam,
16. vua Ma-k-đa, vua B-tn,
17. vua Thp-bu-ch, vua H-phe,
18. vua A-phc, vua Sa-rn,
19. vua Ma-đn, vua Ht-so,
20. vua Sim-rn-M-rn, vua Ạc-sp,
21. vua Tha-a-nc, vua M-ghi-đ,
22. vua K-đe, vua Giốc-n-am, ở tại Cạt-mn,
23. vua -rơ ở trn cc nơi cao -rơ, vua G-im ở Ghinh-ganh,
24. v vua Thiệt-sa; hết thảy l ba mươi mốt vua.

Đoạn:[13]    trở về
Phn chia xứ Ca-na-an (từ đoạn 13 đến 24
Phn chia xứ ở về pha đng sng Gi-đanh
1. Gi-su đ gi tuổi cao, ức Gi-h-va bn phn cng người rằng: Ngươi đ gi tuổi đ cao, phần xứ phải đnh lấy hy cn nhiều lắm.
2. Xứ cn lại l đy: Hết thảy miền của dn Phi-li-tin, v cả địa phận dn Gh-su-rt;
3. từ sng Si-c đối ngang xứ -dp-t, cho đến giới hạn c-rn về pha bắc, vốn kể l miền Ca-na-an, thuộc về năm vua Phi-li-tin, l vua Ga-xa vua ch-đốt, vua ch-ca-ln, vua Gt, vua c-rn v vua dn A-vim;
4. lại về pha nam, cả xứ Ca-na-an v M-a-ra, vốn thuộc về dn Si-đn, cho đến A-phc, cho đến giới hạn dn A-m-rt;
5. cn lun xứ dn Ghi-b-lt, v cả Li-ban về pha mặt trời mọc, từ Ba-anh-Gt ở dưới chn ni Hẹt-mn, cho đến nơi vo ranh Ha-mt;
6. lại cn dn ở trn ni, từ Li-ban cho đến Mt-r-phốt-Ma-im, tức l cc dn Si-đn. Ấy chnh ta sẽ đuổi chng n khỏi trước mặt dn Y-sơ-ra-n. Song ngươi hy bắt thăm chia xứ ny cho Y-sơ-ra-n lm sản nghiệp, y như ta đ truyền cho ngươi.
7. Vậy by giờ, hy chia xứ ny cho chn chi phi, v phn nửa chi phi Ma-na-se.
8. Người Ru-bn, người Gt, v phn nửa chi phi Ma-na-se đ lnh bởi Mi-se phần sản nghiệp mnh ở bn kia sng Gi-đanh về pha đng, y như Mi-se, ti tớ ức Gi-h-va, đ pht cho chng n;
9. tức l xứ từ A-r-e ở trn m khe Ạt-nn v thnh ở giữa trũng, cng cả xứ đồng bằng tự M-đ-ba ch i-bn;
10. v hết thảy những thnh của Si-hn, vua A-m-rt, trị v tại Hết-bn, cho đến giới hạn dn Am-mn;
11. lại xứ Ga-la-t cng địa phận dn Gh-su-rt v dn Ma-ca-tht, khắp ni Hẹt-mn v ton Ba-san cho đến Sanh-ca;
12. cũng được ton nước vua c trong Ba-san, vốn trị v tại ch-ta-rốt v Ết-ri-i; người l kẻ cht trong dn R-pha-im cn st lại. Mi-se đnh bại v đuổi chng n đi.
13. Nhưng dn Y-sơ-ra-n khng đuổi đi dn Gh-su-rt v dn Ma-ca-tht. Ấy vậy, dn Gh-su-rt v dn Ma-ca-tht cn ở giữa dn Y-sơ-ra-n cho đến ngy nay.
14. Song Mi-se khng pht phần sản nghiệp cho chi phi L-vi: Những của lễ dng cho Gi-h-va ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n, ấy l phần sản nghiệp của chi phi đ, y như Ngi đ phn cng Mi-se.
15. Vậy, Mi-se c pht một phần cho chi phi Ru-bn ty theo họ hng của chng.
16. ịa phận chi phi Ru-bn chạy từ A-r-e trn m khe Ạt-nn, v từ thnh ở giữa trũng, cng ton đồng bằng gần M-đ-ba;
17. Hết-bn v cc thnh n ở nơi đồng bằng l i-bn, Ba-mốt-Ba-anh, Bết-Ba-anh-M-n,
18. Gia-ht, K-đ-mốt, M-pht,
19. Ki-ri-a-ta-im, Sp-ma, X-rết-Ha-sa-cha ở trn ni của trũng,
20. Bết-Ph-o, cc triền ni Phch-ga, Bết-Gi-si-mốt,
21. cc thnh của xứ đồng bằng, ton nước Si-hn, vua dn A-m-rt, vốn cai trị tại Hết-bn, m Mi-se đ đnh bại, với quan trưởng Ma-đi-an, l -vi, R-kem, Xu-rơ, Hu-rơ v R-ba, tức cc quan trưởng lm chư hầu Si-hn, v ở trong xứ.
22. Trong những người m dn Y-sơ-ra-n dng gươm giết, th c thuật sĩ Ba-la-am, con trai của B-.
23. ịa phận người Ru-bn c sng Gi-đanh lm giới hạn. l sản nghiệp của người Ru-bn, ty theo những họ hng, thnh ấp, v lng xm của họ.
24. Mi-se cũng c pht một phần cho chi phi Gt, ty theo họ hng của chng.
25. ịa phận của chi phi Gt l Gia--xe, cc thnh Ga-la-t, phn nửa xứ dn Am-mn, cho đến A-r-e đối ngang Rp-ba;
26. v từ Hết-bn cho đến Ra-mt-Mt-b, cng B-t-nim; đoạn từ Ma-ha-na-im cho đến bờ ci -bia.
27. Cn trong trũng th Bết-Ha-ram, Bết-Nim-ra, Su-cốt, v Xa-phn, tức l phần cn lại của nước Si-hn, vua Hết-bn; lun sng Gi-đanh v miền Gi-đanh cho đến cuối biển Ki-n-rết tại bn kia sng Gi-đanh về pha đng.
28. l sản nghiệp của người Gt, ty theo những họ hng, thnh ấp, v lng xm của họ.
29. Mi-se cũng c pht một phần cho phn nửa chi phi Ma-na-se, ty theo họ hng của chng, l phần vẫn cn thuộc về phn nửa chi phi Ma-na-se.
30. ịa phận của họ l từ Ma-ha-na-im, ton Ba-san, cả nước c, vua Ba-san, v cc thn Giai-rơ trong Ba-san, c su mươi thnh.
31. Phn nửa xứ Ga-la-t, ch-ta-rốt, v Ết-ri-i, l hai thnh về nước c tại Ba-san, đ pht cho phn nửa con chu Ma-ki, cht của Ma-na-se, ty theo họ hng của chng.
32. l cc sản nghiệp m Mi-se phn pht tại trong đồng bằng M-p, ở bn kia sng Gi-đanh về pha đng, đối ngang Gi-ri-c.
33. Song Mi-se khng pht sản nghiệp cho chi phi L-vi, v Gi-h-va ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n l sản nghiệp của chi phi ấy, y như Ngi đ phn cng họ vậy.

Đoạn:[14]     trở về
Chia xứ ở về pha ty sng Gi-đanh
1. Nầy l cc phần dn Y-sơ-ra-n nhận lnh lm sản nghiệp trong xứ Ca-na-an, m thầy tế lễ -l-a-sa, Gi-su, con trai Nun, v cc trưởng lo của những chi phi dn Y-sơ-ra-n phn pht cho.
2. Người ta bắt thăm chia xứ cho chn chi phi, v cho phn nửa chi phi, y như ức Gi-h-va đ cậy Mi-se phn dặn.
3. Mi-se đ pht cho hai chi phi v cho phn nửa chi phi kia phần sản nghiệp ở bn kia sng Gi-đanh; nhưng tại giữa họ người khng pht phần sản nghiệp cho chi phi L-vi.
4. Con chu Gi-sp phn lm hai chi phi, l Ma-na-se v p-ra-im; người ta khng lấy phần sản nghiệp trong xứ m pht cho người L-vi, nhưng chỉ pht mấy thnh đặng ở, với đất chung quanh thnh, để dng cho cc bầy sc vật v ti sản của họ.
5. Dn Y-sơ-ra-n lm y theo điều ức Gi-h-va đ phn dặn Mi-se m chia xứ.

Ban địa phận Hếp-rn cho Ca-lp
6.
Vả, con chu Giu-đa đến gần Gi-su tại Ghinh ganh, v Ca-lp, con trai Gi-phu-n, người K-nt, ni cng người rằng: ng biết điều thuộc về ti v ng m ức Gi-h-va đ phn cng Mi-se, người của ức Cha Trời, tại Ca-đe-Ba-n-a.
7. Khi Mi-se, ti tớ của ức Gi-h-va, ở Ca-đe-Ba-n-a sai ti đi dọ thm xứ, th ti đ được bốn mươi tuổi; v ti thuật lại cho người thật tnh.
8. Cc anh em đồng đi ln với ti lm cho b tnh sờn lng; cn ti trung thnh vng theo Gi-h-va ức Cha Trời của ti.
9. Trong ngy đ, Mi-se c thề m rằng: Quả thật đất m chn ngươi đ đạp đến sẽ thuộc về ngươi v con chu ngươi lm sản nghiệp đời đời; v ngươi trung thnh đ vng theo Gi-h-va ức Cha Trời ta.
10. Ka, trong bốn mươi lăm năm nay, từ khi Ngi phn lời ny cng Mi-se, đương khi Y-sơ-ra-n cn đi trong đồng vắng, ức Gi-h-va đ bảo tồn sanh mạng ti đến by giờ, v ngy nay ti được tm mươi lăm tuổi.
11. Ry ti cũng cn mạnh khỏe như ngy Mi-se sai ti đi; ti vẫn cn sức m ti c hồi đ, đặng đi đnh giặc, hoặc vo ra.
12. Vậy, hy ban cho ti ni ny, m ức Gi-h-va đ phn đến trong ngy đ; v by giờ, ng đ hay rằng c dn A-na-kim v cc thnh lớn bền vững ở đ. C lẽ ức Gi-h-va sẽ ở cng ti, v ti sẽ đuổi chng n đi, y như Ngi đ phn chăng.
13. Gi-su bn chc phước cho người, v ban Hếp-rn cho Ca-lp, con trai Gi-phu-n, lm sản nghiệp.
14. Bởi cớ đ, Hếp-rn bị ban cho Ca-lp, lm sản nghiệp cho đến ngy nay; v người c trung thnh vng theo Gi-h-va ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n.
15. Vả, khi xưa Hếp-rn gọi l Ki-ri-t-A-ra-ba: A-ra-ba l người giềng ging hơn hết trong dn A-na-kim. Từ đy về sau xứ được bnh tịnh, khng cn giặc gi.

Đoạn:[15]    trở về
 Địa phận về chi phi Giu-đa
1. Phần đất bắt thăm trng về chi phi Giu-đa, ty theo những họ hng của chng, chạy từ pha giới hạn -đm tại đồng vắng Xin về pha nam, đến cuối miền nam.
2. Giới hạn pha nam chạy từ đầu Biển mặn, tức l từ pha ở ngay về hướng nam;
3. rồi từ dốc Ạc-rp-bim chạy di xuống miềng nam, đi ngang qua Xin, ln pha nam Ca-đe-Ba-n-a, đi ngang qua Hết-rn, ln hướng t-đa, vng qua Cạt-ca,
4. đi ngang về hướng t-nn, đổ vo khe -dp-t, rồi gip biển. Ấy đ sẽ l giới hạn pha nam của cc ngươi.
5. Giới hạn về hướng đng l từ Biển mặn cho đến vm sng Gi-đanh. Giới hạn pha bắc chạy từ pha biển nơi vm sng Gi-đanh,
6. đi ln Bết-Hốt-la, trải qua pha bắc Bết-A-ra-ba, v chạy đến hn đ B-han con trai của Ru-bn.
7. oạn, giới hạn ny đi ln về hướng -bia, từ trũng A-c chạy tới hướng bắc về pha Ghinh-ganh, đối ngang dốc A-đu-mim tại pha nam khe; rồi trải qua gần m nước n-S-mết, v gip n-R-ghn.
8. Từ đ giới hạn đi ln ngang qua trũng con trai Hi-nm, về cạnh nam của Gi-hu, tức l Gi-ru-sa-lem. Kế đ, n chạy ln cho đến cht ni nằm ngang trũng Hi-nm về hướng ty, ở đầu pha bắc trũng R-pha-im.
9. Giới hạn ny chạy từ cht ni đến suối nước Np-th-ch, v ăn về hướng cc thnh của ni p-rn; rồi đi lun đến Ba-la, l Ki-ri-t-Gi-a-rim.
10. N vng từ Ba-la qua hướng ty về lối ni S-i-rơ, rồi theo hướng bắc đi ngang qua pha ni Gi-a-rim, tức l K-sa-ln; kế chạy xuống đến Bết-S-mết v qua Thim-na.
11. Từ đ giới hạn ny cứ đi theo pha bắc c-rn; đoạn băng qua hướng Siếc-rn, trải qua ni Ba-la, ăn thẳng đến Gip-n-n, rồi gip biển.
12. Cn giới hạn pha ty, ấy l biển lớn. l giới hạn về bốn pha của người Giu-đa, ty theo những họ hng của chng.
13. Người ta ban cho ca-lp, con trai Gi-phu-n, một phần ở giữa người Giu-đa, ty theo mạng lịnh của ức Gi-h-va phn cho Gi-su, l thnh của A-ra-ba, cha A-nc. Ấy l thnh Hếp-rn.
14. Ca-lp bn đuổi đi ba con trai của A-nc, l S-sai, A-hi-man, v Tha-mai.
15. Từ đ người đi ln đnh dn thnh -bia; thuở xưa tn -bia l Ki-ri-t-S-phe.
16. Ca-lp ni rằng: Ta sẽ gả con gi ta l Ạc-sa, lm vợ cho người no đnh v chiếm lấy Ki-ri-t-S-phe.
17. Ốt-ni-n, con trai của K-na, chu Ca-lp, bn chiếm được thnh; Ca-lp gả Ạc-sa, con gi mnh, cho người lm vợ.
18. Vả, xảy khi nng vo nh Ốt-ni-n, c thc giục người xin cha mnh một sở ruộng. Nng leo xuống lừa; Ca-lp hỏi rằng: Con muốn chi?
19. Nng thưa rằng: Xin cha ban một của phước cho con; v cha lập con nơi đất miền nam, nn hy cho con mấy suối nước. Người bn ban cho nng cc suối ở trn v ở dưới.
20. l sản nghiệp của chi phi Giu-đa, ty theo những họ hng của chng.
21. Cc thnh ở đầu cng chi phi Giu-đa, về pha ranh -đm tại miền nam l: Cp-s-n, -đe, Gia-gua,
22. Ki-na, i-m-na, A-đe-a-đa,
23. K-đe, Ht-so, Gt-nan,
24. Xp, T-lem, B-a-lốt,
25. Ht-so-Ha-đa-tha, K-ri-giốt-Hết-rn, tức l Ht-so;
26. A-mam, S-ma, M-la-đa,
27. Ht-sa-ga-đa, Hết-mn, Bết-Pha-l,
28. Ht-sa-Su-anh, B-e-S-ba, Bi-sốt-gia,
29. Ba-la, Y-dim, -xem,
30. -th-lt, K-sinh, Họt-ma,
31. Xiếc-lc, Mt-ma-na, San-sa-na,
32. L-ba-ốt, Si-lim, A-in, v Rim-mn: hết thảy l hai mươi chn thnh với cc lng của n.
33. Trong đồng bằng l: Ết-tha-n, X-r-a. t-na
34. Xa-n-ch, n-ga-nim, Thp-bu-ch, -nam,
35. Giạt-mt, A-đu-lam, S-c, A-x-ca
36. Sa-a-ra-im, A-đi-tha-im, Gh-đ-ra, v Gh-đ-r-tha-im: hết thảy l mười bốn thnh với cc lng của n.
37. Lại c X-nan, Ha-đa-sa, Mch-đanh-Gt,
38. i-lan, Mt-b, Giốc-th-n,
39. La-ki, Bốt-ct, c-ln,
40. Cp-bn, Lch-ma, Kt-lt,
41. Gh-đ-rốt, Bết-a-gn, Na-a-ma, v Ma-k-đa: hết thảy l mười su thnh với cc lng của n;
42. Lp-na, -the, A-san,
43. Dp-tch, t-na, Nết-sp,
44. K-i-la, Ạc-xp, v Ma-r-sa: hết thảy l chn thnh với cc lng của n;
45. c-rn, với cc thnh địa hạt v lng của n;
46. cc thnh ở gần ch-đốt cng cc lng của n, từ c-rn về hướng ty;
47. ch-đốt, cc thnh địa hạt, cng cc lng của n; Ga-xa, cc thnh địa hạt, cng cc lng của n, cho đến khe -dp-t, v biển lớn dng lm giới hạn.
48. Trong miền ni l: Sa-mia, Giạt-thia, S-c,
49. a-na, Ki-ri-t-Sa-na, tức l -bia,
50. A-np, Ết-th-m, A-nim,
51. G-sen, H-ln, Ghi-l: hết thảy mười một thnh cng cc lng của n;
52. A-rp, Ru-ma, -s-an,
53. Gia-num, Bết-Thp-bu-ch, A-ph-ca,
54. Hum-ta, Ki-ri-t-A-ra-ba, tức l Hếp-rn v Si-: hết thảy chn thnh với cc lng của n;
55. Ma-n, Cạt-mn, Xp, Giu-ta,
56. Gt-r-n, Giốc-đ-am, Xa-n-ch;
57. Ca-in, Ghi-b-a, v Thim-na: hết thảy mười thnh với cc lng của n;
58. Hanh-hun, Bết-Xu-rơ, Gh-đ,
59. Ma-a-rt, Bết-A-nốt v n-th-cn: hết thảy su thnh với cc lng của n;
60. Ki-ri-t-Ba-anh, tức l Ki-ri-t-Gi-a-rim, v Rp-ba: hết thảy hai thnh với cc lng của n;
61. trong đồng vắng c Bết-A-ra-ba, Mi-đin, S-ca-ca;
62. Np-san, Yết-Ha-m-lch, v n-gh-đi: hết thảy su thnh với cc lng của n.
63. Vả, người Giu-đa khng đuổi được dn Gi-bu-st ở tại Gi-ru-sa-lem; nn dn Gi-bu-st cn ở chung cng người Giu-đa tại Gi-ru-sa-lem cho đến ngy nay.

Đoạn:[16]    trở về
 Địa phận về con chu Gi-lp. Phần của p-ra-im.
1. Phần đất bắt thăm trng về con chu Gi-sp trải từ sng Gi-đanh về Gi-ri-c, từ cc suối của Gi-ri-c về hướng đng, chạy dọc theo đồng vắng từ thnh Gi-ri-c ln đến ni B-tn.
2. Giới hạn băng từ B-tn đến Lu-xơ, đi qua bờ ci dn A--kt tại A-ta-rốt;
3. kế chạy xuống hướng ty về pha bờ ci dn Gip-l-tt, cho đến bờ ci Bết-H-rn dưới v Gh-xe, rồi gip biển.
4. Ấy l tại đ m con chu của Gi-sp, Ma-na-se v p-ra-im, lnh phần sản nghiệp mnh.
5. Ny l giới hạn của p-ra-im, ty theo những họ hng của chng. Giới hạn của sản nghiệp họ ở về pha đng, từ A-t-rốt-A-đa cho đến Bết-H-rn trn,
6. thẳng qua ty tại hướng bắc của Mt-m-tht; rồi vng qua đng về lối Tha-a-nt-Si-l, v qua khỏi đ đến Gia-n-ch theo pha đng;
7. kế chạy từ Gia-n-ch xuống A-ta-rốt v Na-ra-tha, đụng Gi-ri-c, rồi gip sng Gi-đanh.
8. Từ Thp-bu-ch giới hạn đi vế hướng ty đến khe Ca-na, rồi gip biển. l sản nghiệp của chi phi p-ra-im, ty theo những họ hng của chng.
9. Người p-ra-im cũng c những thnh v lng ring ra giữa sản nghiệp của người Ma-na-se.
10. Song họ khng đuổi được dn Ca-na-an ở tại Gh-xe; nn dn Ca-na-an ở giữa p-ra-im cho đến ngy nay, nhưng phải nộp thuế.

Đoạn:[17]     trở về
 Phần của Ma-na-se. Gi-su chia cho con chu Gi-sp địa phận sẽ đnh lấy
1. Người ta cũng bắt thăm cho chi phi Ma-na-se, v người l con đầu lng của Gi-sp. Con Ma-ki, con đầu lng của Ma-na-se, v cha của Ga-la-t, bởi người l chiến sĩ, nn c được xứ Ga-la-t v Ba-san.
2. Người ta bắt thăm cho cc con khc của Ma-na-se, ty theo những họ hng của chng: về con chu A-bi--se, về con chu H-lc, về con chu t-ri-n, về con chu Si-chem, về con chu H-phe, về con chu S-mi-đa. l cc con trai của Ma-na-se, chu Gi-sp, ty theo những họ hng của chng.
3. Vả, X-l-pht, con trai của H-phe, chu của Ga-la-t, chắt của Ma-ki, cht của Ma-na-se, khng c con trai, chỉ c con gi, tn l Mch-la, N-a, Hốt-la, Minh-ca, v Thiệt-sa.
4. Cc con gi ny đến trước mặt thầy tế lễ -l-a-sa, trước mặt Gi-su, con trai Nun, v trước mặt cc quan trưởng, m ni rằng: ức Gi-h-va đ phn cng Mi-se ban cho chng ti một phần sản nghiệp trong anh em chng ti. Gi-su vng mạng của ức Gi-h-va, bn ban cho một phần sản nghiệp trong anh em của cha cc con gi đ.
5. Vậy, mười phần bắt thăm trng cho Ma-na-se, trừ ra xứ Ga-la-t v Ba-san ở bn kia sng Gi-đanh;
6. v cc con gi Ma-na-se c một phần sản nghiệp tại giữa cc con trai người, cn xứ Ga-la-t thuộc về cc con trai khc của Ma-na-se.
7. Giới hạn của Ma-na-se từ A-se đến Mt-m-tht đối ngang Si-chem, rồi chạy đến Gia-min về lối dn n-Thp-bu-ch.
8. Xứ Thp-bu-ch thuộc về Ma-na-se; nhưng thnh Tho-bu-ch gần bờ ci Ma-na-se, th thuộc về người p-ra-im.
9. Từ đ giới hạn chạy xuống pha nam khe Ca-na; cc thnh đ ở giữa cc thnh Ma-na-se, đều thuộc về p-ra-im. Giới hạn Ma-na-se ở về pha bắc của khe, v gip biển.
10. Phần ở hướng nam thuộc về p-ra-im, phần ở hướng bắc thuộc về Ma-na-se, cn biển dng lm giới hạn; hai phần ny gip A-se về pha bắc, v Y-sa-ca về pha đng.
11. Trong địa phận Y-sa-ca v A-se Ma-na-se cũng được Bết-S-an v cc thnh địa hạt, Gp-l-am v cc thnh địa hạt, dn cư của -rơ v cc thnh địa hạt, dn cư của n--rơ v cc thnh địa hạt, dn cư của Tha-na-c v cc thnh địa hạt, dn cư của M-ghi-đ, cc thnh địa hạt n, v ba ci đồng cao.
12. Con chu Ma-na-se chẳng đuổi được dn cc thnh ấy, v dn Ca-na-an định ở trong xứ đ.
13. Nhưng khi dn Y-sơ-ra-n đ được cường thạnh, bn bắt dn Ca-na-an phải phục dịch; song chẳng đuổi chng n được hết.
14. Vả, con chu của Gi-sp ni cng Gi-su rằng: Chng ti đ thnh một dn đng, v ức Gi-h-va đ ban phước cho chng ti đến ngy nay; vậy tại lm sao ng ban cho chng ti chỉ một phần đất lm sản nghiệp?
15. Gi-su đp: Nếu cc ngươi đng như vậy, v ni p-ra-im rất hẹp cho cc ngươi, th hy ln khai ph rừng, đặng lm một chỗ ở cho mnh trong xứ dn Ph-r-st v dn R-pha-im.
16. Nhưng con chu Gi-sp đp rằng: Ni khng đủ chỗ cho chng ti; cn miền đồng bằng, hết thảy dn Ca-na-an ở đ, dn Bết-S-an, v người ở cc thnh địa hạt n, lun những người ở trong trũng Gt-r-n, đều c thiết xa.
17. Gi-su bn ni cng nh Gi-sp, tức l p-ra-im v Ma-na-se, m rằng: Ngươi l một dn đng, c sức lớn, sẽ chẳng lnh chỉ một phần đất thi;
18. nhưng ni sẽ thuộc về ngươi; dầu l một ci rừng, ngươi sẽ khai ph n, v cc bờ ci n sẽ thuộc về ngươi; v ngươi sẽ đuổi dn Ca-na-an, mặc dầu chng n c thiết xa v l cường thạnh.

Đoạn:[18]     trở về
 Phần đất của chi phi Bn-gia-min
1. Cả hội chng dn Y-sơ-ra-n nhm hiệp tại Si-l, v lập hội mạc tại đ: xứ đều phục trước mặt họ.
2. Nhưng trong dn Y-sơ-ra-n cn lại bảy chi phi m người ta chưa phn pht phần sản nghiệp cho.
3. Gi-su bn ni cng dn Y-sơ-ra-n rằng: Cc ngươi lần lữa cho đến chừng no, khng đi chiếm xứ m Gi-h-va ức Cha Trời của tổ phụ cc ngươi ban cho cc ngươi?
4. Hy chọn từng chi phi ba người, rồi ta sẽ sai đi; cc người ny sẽ đứng dậy đi khắp xứ, lấy địa đồ để phn chia, rồi sẽ trở về cng ta.
5. Họ sẽ chia xứ lm bảy phần; Giu-đa sẽ ở trong giới hạn mnh nơi miền nam; cn nh Gi-sp ở trong giới hạn mnh nơi miền bắc.
6. Vậy, cc ngươi hy lấy địa đồ của xứ lm bảy phần, đem về đy cho ta; rồi ta sẽ bắt thăm cho cc ngươi tại đy trước Gi-h-va ức Cha Trời chng ta.
7. Nhưng khng c phần cho người L-vi tại giữa cc ngươi; bởi v chức tế lễ của ức Gi-h-va l sản nghiệp của cc người đ; cn Gt, Ru-bn, v phn nửa chi phi Ma-na-se đ lnh phần sản nghiệp m Mi-se, ti tớ của ức Gi-h-va, đ ban cho họ ở bn kia sng Gi-đanh về pha đng.
8. Vậy, cc người ấy đứng dậy đi; Gi-su truyền lịnh cho cc người đi đặng lấy địa đồ của xứ, m rằng: Hy đi khắp xứ lấy địa đồ, rồi trở về cng ta; ta sẽ bắt thăm tại đy cho cc ngươi trước mặt ức Gi-h-va ở Si-l.
9. Cc người ấy bn đi khắp xứ, vẽ địa đồ trn một quyển sch chia lm bảy phần, ty theo cc thnh; rồi trở về cng Gi-su ở trại qun tại Si-l.
10. Gi-su bn bắt thăm cho chng tại Si-l, trước mặt ức Gi-h-va; tại đ Gi-su chia xứ ra cho dn Y-sơ-ra-n, ty theo cc chi phi của họ.
11. Thăm trng nhằm chi phi Bn-gia-min, ty theo những họ hng của chng, v địa phận m thăm chỉ định, ở nhằm giữa chi phi Giu-đa v chi phi Gi-sp.
12. Giới hạn của Bn-gia-min về pha bắc chạy từ Gi-đanh, đi ln pha sau Gi-ri-c về hướng bắc; đoạn b ln ni, rồi gip đồng vắng Bết-A-ven.
13. Từ c giới hạn đi ngang sau lưng Lu-xơ, cũng gọi l B-tn, tại pha nam, rồi chạy xuống A-ta-rốt-A-đa ở gần ni về pha nam Bết-H-rn dưới.
14. Giới hạn giăng vng từ pha ty về hướng nam, tức từ ni đối ngang Bết-H-rn về pha nam; rồi gip Ki-ri-t-Ba-anh, tức l Ki-ri-t-Gi-a-rim, thnh của người Giu-đa. l miền ty.
15. Miền nam khởi từ đầu Ki-ri-t-Gi-a-rim; giới hạn cứ chạy về pha ty, thẳng đến suối nước Np-th-ch;
16. rồi n xuống đến đui ni nằm ngang trũng con trai Hi-nm ở trong trũng R-pha-im, tại pha bắc; n chạy xuống dọc theo trũng Hi-nm ở sau lưng Gi-bu-st, về pha nam, đoạn xuống đến n-R-ghen.
17. Giới hạn chạy vế hướng bắc đến n-S-mết; từ đ thẳng về Gh-li-lốt ở đối ngang dốc A-đu-mim, rồi chạy xuống đến hn đ B-han, l con trai Ru-bn;
18. đoạn, n đi ngang A-ra-ba về hướng bắc, v chạy xuống A-ra-ba.
19. Giới hạn liền đi ngang qua pha sau Bết-Hốt-la về hướng bắc, rồi gip pha Biển mặn về hướng bắc ở đầu pha nam của sng Gi-đanh. l giới hạn về pha nam.
20. Về pha đng n gip sng Gi-đanh. l sản nghiệp của con chu Bn-gia-min, v giới hạn về bốn pha, ty theo những họ hng của chng.
21. Cc thnh của chi phi Bn-gia-min, ty theo những họ hng của chng, l: Gi-ri-c, Bết-Ht-la, -mc-k-st,
22. Bết-a-ra-ba, X-ma-ra-im, B-tn,
23. A-vim, Pha-ra, p-ra,
24. K-pha-A-m-nai, p-ni, v Gh-ba: hết thảy mười hai thnh v cc lng của n;
25. Ga-ba-n, Ra-ma, B--rốt,
26. Mt-b, K-phi-ra, Một-sa,
27. R-kem, Giệt-b-n, Tha-r-a-la,
28. X-la, -lp, Gi-bu, tức l Gi-ru-sa-lem, Ghi-b-t, Ki-ri-t: hết thảy mười bốn thnh với cc lng của n. l sản nghiệp của con chu Bn-gia-min, ty theo những họ hng của chng.

Đoạn:[19]    trở về
 Những phần đất của su chi phi cht
1. Phần đất thứ nh bắt thăm trng về chi phi Si-m-n, ty theo những họ hng của chng; sản nghiệp của chi phi ny ở giữa sản nghiệp người Giu-đa.
2. Chi phi Si-m-n c trong sản nghiệp mnh B-e-S-ba, S-ba, M-la-đa,
3. Ht-sa-Su-anh, Ba-la, -xem,
4. n-th-lt, B-thu, Họt-ma,
5. Xiếc-lc, Bết-Ma-ca-bốt, Ht-sa-Su-sa,
6. Bết-L-ba-ốt, v S-a-ru-chen: hết thảy mười ba thnh cng cc lng của n;
7. A-in, Rim-mn, -the, v A-san: hết thảy bốn thnh cng cc lng của n;
8. lun hết cc lng ở chung quanh những thnh ấy cho đến Ba-lt-B-e, tức l Ra-ma ở miền nam. l sản nghiệp của chi phi Si-m-n, ty theo những họ hng của chng.
9. Sản nghiệp của người Si-m-n vốn chiết ở phần đất của người Giu-đa: v phần của người Giu-đa lấy lm lớn qu; vậy người Si-m-n c sản nghiệp mnh tại giữa sản nghiệp của họ.
10. Phần đất thứ ba bắt thăm trng về người Sa-bu-ln, ty theo những họ hng của chng. Giới hạn của sản nghiệp họ chạy đến Sa-rt.
11. Giới hạn đi ln hướng ty về lối Ma-r-a-la, v đụng p-b-sết, rồi đến khe đối Giốc-n-am.
12. Từ Sa-rt n vng qua hướng đng, tức về hướng mặt trời mọc, trn gip giới Kt-lốt-Tha-b; đoạn đi về hướng p-rt, v ln đến Gia-phia;
13. từ đ n chạy về hướng đng đến Gt-H-phe, v Ết-Ct-sin, mở di thm về lối N-a, m đến Rim-mn.
14. oạn, giới hạn vng ln pha bắc về lối Ha-na-thn, rồi gip trũng Dp-thch-n.
15. Lại cn c thnh Ct-tt, Na-ha-la, Sim-rn, Di-đ-a-la, v Bết-l-hem; hết thảy mười hai thnh với cc lng của n.
16. Cc thnh ny cng cc lng của n, ấy l sản nghiệp của người Sa-bu-ln, ty theo những họ hng của chng.
17. Phần thứ tư bắt thăm trng về con chu Y-sa-ca, ty theo họ hng của chng.
18. Giới hạn của chng chạy đến Gt-r-n, K-su-lốt, Su-nem,
19. Ha-pha-ra-im, Si-n, A-na-cha-rt,
20. Ra-bt, Ki-si-n, -bết;
21. R-mết, n-Ga-nim, n-Ha-đa, v Bết-pht-sết.
22. Kế giới hạn đụng Tha-b, Sa-cht-si-ma, v Bết-S-mết, rồi gip sng Gi-đanh: hết thảy mười su thnh với cc lng của n.
23. Cc thnh ny cng những lng của n, ấy l sản nghiệp của chi phi Y-sa-ca, ty theo họ hng của chng.
24. Phần thứ năm bắt thăm trng về chi phi A-se, ty theo những họ hng của chng.
25. Giới hạn họ l Hn-ct, Ha-li, B-ten, Ạc-sp,
26. A-lam-m-lc, A-m-t, v Mi-s-anh. Hướng ty n đụng Cạt-mn v khe Lp-nt; rồi vng qua pha mặt trời mọc,
27. về lối Bết-a-gn, đụng Sa-bu-ln v trụng Dp-thch-n ở về pha bắc Bết--mc v N-i-n; đoạn chạy về pha tả Ca-bun;
28. về Ếp-rn, R-hốp, Ham-mn, v Ca-na, cho đến thnh lớn Si-đn.
29. Giới hạn lại vng về Ra-ma, cho đến thnh kin cố Ty-rơ, đoạn chạy hướng H-sa, rồi gip biển tại miền Ạc-xp.
30. Lại cn c U-ma, A-phc, v R-hốp: hết thảy hai mươi thnh cng cc lng của n.
31. Cc thnh ny v những lng của n, ấy l sản nghiệp của chi phi A-se, ty theo cc họ hng của chng.
32. Phần thứ su bắt thăm trng về con chu Np-ta-li, ty theo những họ hng của chng.
33. Giới hạn của họ chạy từ H-lp, từ cy dẻ bộp ở tại Sa-na-nim, về lối A-đa-mi-N-kp v Gip-n-n cho đến Lạc-cum, rồi gip sng Gi-đanh.
34. Kế giới hạn vng về hướng ty, đi đến t-nốt-Tha-b, rồi từ đ chạy về Hục-cốc. Pha nam gio Sa-bu-ln, pha ty gip A-se v Giu-đa; cn pha mặt trời mọc c sng Gi-đanh.
35. Cc thnh kin cố l: Xi-đim, Xe-rơ, Ha-mt, Ra-ct, Ki-n-rết,
36. A-đa-ma, Ra-ma, Ht-so,
37. K-đe, Ết-r-i, n-Ht-so,
38. Gi-r-n, Mt-đa-n, H-rem, Bết-A-nt, v Bết-S-mết: hết thảy mười chn thnh cng cc lng của n.
39. Cc thnh ny với những lng của n, ấy l sản nghiệp của chi phi Np-ta-li, ty theo những họ hng của chng.
40. Phần thứ bảy bắt thăm trng về chi phi an, ty theo những họ hng của chng.
41. Giới hạn sản nghiệp họ gồm X-r-a, Ết-tha-n, Yết-S-mết,
42. Sa-la-bin, A-gia-ln, Gt-la,
43. -ln, Thim-na-tha, c-rn,
44. n-th-k, Ghi-b-thn, Ba-lt,
45. Gi-ht, B-n-B-rc, Gt-Rim-mn,
46. M-Giạt-cn, v Ra-cn, với đất đối ngang Gia-ph.
47. Vả, địa phận của người an l ra ngoi nơi mnh; v người an đi ln đnh chiếm lấy L-sem, rồi dng lưỡi gươm diệt n. Người an chiếm lấy n lm sản nghiệp ở tại đ, v lấy tn an, tổ phụ mnh, đặt cho L-sem.
48. Cc thnh ny với những lng của n, ấy l sản nghiệp của chi phi an, ty theo những họ hng của chng.
49. Khi người ta đ chia xứ theo giới hạn xong rồi, th dn Y-sơ-ra-n lấy ở giữa mnh một sản nghiệp m cấp cho Gi-su, con trai của Nun.
50. Dn Y-sơ-ra-n vng mạng của ức Gi-h-va, cấp cho người ci thnh m người xin, tức l thnh Thim-nt-S-rch trong ni p-ra-im. Người xy thnh v ở tại đ.
51. l cc sản nghiệp m thầy tế lễ -l-a-sa, Gi-su, con trai của Nun, v cc trưởng tộc của những chi phi dn Y-sơ-ra-n, bắt thăm phn pht cho, tại Si-l, ở cửa hội mạc trước mặt ức Gi-h-va. Ấy họ chia xong xứ l như vậy.

Đoạn:[20]   trở về
 Su ci thnh ẩn nu
1. ức Gi-h-va phn cng Gi-su rằng:
2. Hy truyền cho dn Y-sơ-ra-n m rắng: Hy lập cc thnh ẩn nu, m ta đ cậy Mi-se phn cng cc ngươi,
3. hầu cho kẻ st nhn v bất giết ai c thế trốn đ được; cc thnh ấy dng cho cc ngươi ẩn nu khỏi kẻ bo th huyết.
4. Kẻ st nhn sẽ chạy trốn đến một của cc thnh ny, đứng nơi cửa thnh, thuật sự tnh cho cc trưởng lo của thnh ấy nghe. Cc trưởng lo sẽ tiếp dẫn người vo trong thnh, chỉ định cho một chỗ ở tại giữa mnh.
5. Nếu kẻ bo th huyết đuổi theo, cc trưởng lo chớ nộp kẻ st nhn vo tay người; v kẻ ấy giết người ln cận mnh, khng c muốn, v trước khi vốn khng ght người.
6. Người phải ở trong thnh ấy cho đến chừng chịu đon xt trước mặt hội chng, cho đến chừng thầy tế lễ thượng phẩm đương chức qua đời. Kế đ, kẻ st nhn sẽ trở về vo thnh v nh mnh, tức l thnh m mnh đ trốn khỏi.
7. Vậy, dn Y-sơ-ra-n để ring ra K-đe ở Ga-li-l tại trn ni Np-ta-li; Si-chem tại trn ni p-ra-im, v Ki-ri-t-A-ra-ba, tức l Hếp-rn, ở trn ni Giu-đa.
8. Bn kia sng Gi-đanh, pha đng thnh Gi-ri-c, trong chi phi Ru-bn, họ chỉ định Bết-se ở trong đồng bằng tại sa mạc; trong chi phi Gt, Ra-mốt tại xứ Ga-la-t; v trong chi phi Ma-na-se, G-lan ở xứ Ba-san.
9. l cc thnh chỉ định cho hết thảy dn Y-sơ-ra-n, v cho khch lạ kiều ngụ trong đ; để người no v giết ai, c thể ẩn np tại đ được, hầu cho khng bị tay kẻ bo th huyết giết chết, cho đến khi ứng hầu trước mặt hội chng.

Đoạn: [21]     trở về
 Bốn mươi tm ci thnh cấp cho người L-vi
1. Bấy giờ, cc trưởng tộc người L-vi đến gần thầy tế lễ -l-a-sa, Gi-su, con trai của Nun, v cc trưởng tộc của những chi phi Y-sơ-ra-n,
2. ni cng họ tại Si-l trong xứ Ca-na-an, m rằng: ức Gi-h-va cậy Mi-se truyền ban những thnh cho chng ti ở, v đất chung quanh thnh đặng dng cho sc vật chng ti.
3. Vậy, dn Y-sơ-ra-n vng mạng ức Gi-h-va, lấy trong sản nghiệp mnh những thnh sau ny, v đất chung quanh n, m cấp cho người L-vi.
4. Người ta bắt thăm cho cc họ hng K-ht; những con chu của thầy tế lễ A-rn về dng L-vi bắt thăm được mười ba thnh bởi trong chi phi Giu-đa, chi phi Si-m-n, v chi phi Bn-gia-min.
5. Cn những con chu khc của K-ht, theo thăm được mười ci thnh của chi phi p-ra-im, của chi phi an, v của phn nửa chi phi Ma-na-se.
6. oạn, con chu Ghẹt-sn, theo thăm được mười ba ci thnh của chi phi Y-sa-ca, của chi phi A-se của chi phi Np-ta-li, v của phn nửa chi phi Ma-na-se ở Ba-san.
7. Con chu M-ra-ri, ty theo những họ hng của chng, được mười hai ci thnh của chi phi Ru-bn, của chi phi Gt, v của chi phi Sa-bu-ln.
8. Dn Y-sơ-ra-n bắt thăm cấp cho người L-vi cc thnh đ với đất chung quanh, y như ức Gi-h-va đ cậy Mi-se truyền dặn cho.
9. Vậy, dn Y-sơ-ra-n lấy trong chi phi Giu-đa v trong chi phi Si-m-n, cc thnh c chỉ tn đy, m cấp cho.
10. Con chu A-rn về dng K-ht, l con trai L-vi, được cc thnh ấy; v phần thứ nhất bắt thăm trng về họ.
11. Người ta bn cấp cho họ thnh Ki-ri-t-A-ra-ba, (A-ra-ba l cha của A-nc), tức l Hếp-rn ở trn ni Giu-đa, v đất chung quanh thnh đ.
12. Cn địa phận của thnh, v cc lng n, th người ta cấp cho Ca-lp, con trai của Gi-phu-n, lm sản nghiệp.
13. Người ta cấp cho con chu thầy tế lễ A-rn thnh Hếp-rn, l thnh ẩn nu cho kẻ st nhn, v đất chung quanh thnh; Lp-na v đất chung quanh thnh,
14. Giạt-thia v đất chung quanh, -th-m-a v đất chung quanh thnh,
15. H-ln v đất chung quanh thnh, -bia v đất chung quanh thnh,
16. A-in v đất chung quanh thnh, Giu-ta v đất chung quanh thnh, Bết-S-mết v đất chung quanh thnh: hết thảy chn ci thnh của hai chi phi ny.
17. Người ta lại lấy trong chi phi Bn-gia-min m cấp cho họ. Ga-ba-n v đất chung quanh thnh, Gh-ba v đất chung quanh thnh,
18. A-na-tốt v đất chung quanh thnh, cng Anh-mn v đất chung quanh thnh: hết thảy bốn ci thnh.
19. Cộng cc thnh của những thầy tế lễ, con chu A-rn, l mười ba ci thnh với đất chung quanh.
20. Những người L-vi thuộc về họ hng con chu khc của K-ht, được mấy thnh trong chi phi p-ra-im lm phần của mnh.
21. Người ta cấp cho họ Si-chem, thnh ẩn nu cho kẻ st nhn, ở trn ni p-ra-im, v đất chung quanh thnh, Gh-xe v đất chung quanh thnh,
22. Kp-sa-im v đất chung quanh thnh, Bết-H-rn v đất chung quanh thnh,  hết thảy bốn ci thnh.
23. Người ta lấy trong chi phi an, cấp cho họ n-th-k v đất chung quanh thnh, Ghi-b-thn v đất chung quanh thnh,
24. A-gia-ln v đất chung quanh thnh, Gt-Rim-mn v đất chung quanh thnh: hết thảy bốn ci thnh.
25. Lại lấy trong phn nửa chi phi Ma-na-se, Tha-a-nc v đất chung quanh thnh Gt-rim-mn l đất chung quanh thnh: Hết thảy hai ci thnh.
26. Cộng l mười ci thnh v đất chung quanh thnh cho những họ hng của cc con chu khc của K-ht.
27. Người ta cũng lấy trong phn nửa chi phi Ma-na-se, thnh G-lan ở xứ Ba-san, l thnh ẩn nu cho kẻ st nhn, m cấp cho con chu Ghẹt-sn về cc họ hng L-vi, v đất chung quanh thnh ấy, Bết--ra v đất chung quanh thnh: hết thảy hai ci thnh.
28. Lại lấy trong chi phi Y-sa-ca, Ki-si-n v đất chung quanh thnh, p-rt v đất chung quanh thnh,
29. Giạt-mt v đất chung quanh thnh, n-ga-nim v đất chung quanh thnh: hết thảy bốn ci thnh.
30. Từ trong chi phi A-se, lấy Mi-s-anh v đất chung quanh thnh,
31. Hn-ct v đất chung quanh thnh R-hốp v đất chung quanh thnh: hết thảy bốn ci thnh.
32. Cũng lấy trong chi phi Np-ta-li, thnh K-đe ở Ga-li-l l thnh ẩn nu cho kẻ st nhn, v đất chung quanh, Ha-mốt-ọ-rơ v đất chung quanh thnh, Cạt-than v đất chung quanh thnh: hết thảy ba ci thnh.
33. Cọng cc thnh của người Ghẹt-sn, ty theo những họ hng, l mười ba ci thnh với đất chung quanh.
34. Người ta cũng lấy trong chi phi Sa-bu-ln m cấp cho những họ hng con chu M-ra-ri, tức l những người L-vi sau cht, thnh Giốc-n-am v đất chung quanh thnh, Cạt-ta v đất chung quanh thnh.
35. im-na v đất chung quanh thnh, Na-ha-la v đất chung quanh thnh: hết thảy bốn ci thnh.
36. Từ trong chi phi Ru-bn, lấy thnh Bết-se v đất chung quanh thnh, Git-sa v đất chung quanh thnh, Git-sa v đất chung quanh thnh,
37. K-đ-mốt v đất chung quanh thnh, M-pht v đất chung quanh thnh: hết thảy bốn ci thnh.
38. Lại lấy trong chi phi Gt, thnh Ra-mốt ở xứ Ga-la-t, l thnh ẩn nu cho kẻ st nhn, v đất chung quanh thnh, Ma-ha-na-im v đất chung quanh thnh,
39. Hết-b v đất chung quanh thnh, Gia--xe v đất chung quanh thnh: hết thảy bốn ci thnh.
40. Cộng cc thnh cấp cho con chu M-ra-ri, ty theo những họ hng của chng, tức l dư hậu cc họ hng L-vi, l mười hai ci thnh.
41. Cộng cc thnh người L-vi ở giữa sản nghiệp dn Y-sơ-ra-n l bốn mươi tm ci thnh cng đất chung quanh thnh.
42. Mỗi thnh ấy đều c đất chung quanh; hết thảy thnh cũng đều như vậy.
43. Thế th, ức Gi-h-va ban cho Y-sơ-ra-n cả xứ m Ngi đ thề ban cho tổ phụ họ. Dn Y-sơ-ra-n nhận lm sản nghiệp, v ở tại đ.
44. ức Gi-h-va lm cho tứ pha đều được an nghỉ, y như Ngi đ thề cng tổ phụ họ, chẳng c một kẻ th nghịch no cn đứng nổi trước mặt họ. ức Gi-h-va ph hết thảy kẻ th nghịch vo tay họ.
45. Trong cc lời lnh m ức Gi-h-va đ phn cho nh Y-sơ-ra-n, chẳng c một lời no l khng thnh: thảy đều ứng nghiệm hết.


Đoạn:[22]    trở về
 Hai chi phi v phn nữa chi phi trở về
1. Bấy giờ, Gi-su gọi người Ru-bn, người Gt, v phn nửa chi phi Ma-na-se,
2. m ni rằng: Cc ngươi đ giữ theo mọi điều Mi-se, ti tớ của ức Gi-h-va, truyền cho cc ngươi, v c vng theo tiếng ta trong mọi điều ta dặn biểu.
3. Trong khoảng lu ngy nay, cc ngươi khng c bỏ anh em mnh cho đến ngy nay, v c vng giữ mọi điều phải vng giữ, tức l mạng lịnh của Gi-h-va ức Cha Trời cc ngươi.
4. Nn by giờ, Gi-h-va ức Cha Trời cc ngươi ban sự an nghỉ cho anh em cc ngươi, y như lời Ngi đ phn. Vậy, hy đi trở về trại cc ngươi trong xứ thuộc về cc ngươi m Mi-se, ti tớ của ức Gi-h-va, đ ban cho cc ngươi ở bn kia sng Gi-đanh.
5. Song phải cẩn thận lm theo điều răn v luật php m Mi-se, ti tớ của ức Gi-h-va, đ truyền cho cc ngươi, tức l thương yu Gi-h-va ức Cha Trời cc ngươi, đi theo đường lối Ngi, giữ cc điều răn Ngi, tru mến Ngi, v hết lng hết phục sự Ngi.
6. Gi-su bn chc phước cho họ, rồi cho họ về; họ đều trở về trại mnh.
7. Vả, Mi-se đ ban cho phn nửa chi phi Ma-na-se một sản nghiệp ở tại Ba-san; cn Gi-su ban cho phn nửa kia một sản nghiệp chung với anh em mnh ở bn ny sng Gi-đanh, về pha ty. Khi Gi-su cho chng trở về trại mnh, th chc phước cho,
8. v ni rằng: Cc ngươi trở về trại mnh c đem của cải rất nhiều, c lắm bầy sc vật, cng vng, bạc, đồng, sắt, v o xống phủ ph; hy chia cho anh em mnh của cướp được nơi th nghịch cc ngươi.
9. Vậy, người Ru-bn, người Gt, v phn nửa chi phi Ma-na-se la dn Y-sơ-ra-n tại Si-l ở xứ Ca-na-an, đặng trở về Ga-la-t, l sản nghiệp mnh, m mnh đ nhận lấy theo mạng lịnh của ức Gi-h-va cậy Mi-se truyền cho.

 Sự ci nhau về việc lập bn thờ nơi m sng Gi-đanh
10. Khi đến trong địa hạt Gi-đanh thuộc về xứ Ca-na-an, th người Ru-bn, người Gt, v phn nửa chi phi Ma-na-se lập một bn thờ tại đ gần sng Gi-đanh; bn thờ ấy xem thấy rất cao lớn.
11. Dn Y-sơ-ra-n nghe được người ta ni rằng: Ka người Ru-bn, người Gt, v phn nửa chi phi Ma-na-se đ lập một bn thờ trong địa hạt Gi-đanh đối ngang xứ Ca-na-an, bn cạnh dn Y-sơ-ra-n.
12. Khi dn Y-sơ-ra-n hay được điều đ, cả hội chng Y-sơ-ra-n bn hiệp lại tại Si-l, đặng ko ln hm đnh họ.
13. Dn Y-sơ-ra-n sai Phi-n-a, con trai thầy tế lễ -l-a-sa, đến cng người Ru-bn, người Gt, v phn nửa chi phi Ma-na-se tại xứ Ga-la-t;
14. cũng c mười trưởng tộc theo người, một trưởng tộc cho mỗi chi phi Y-sơ-ra-n; mỗi người trong họ l trưởng tộc của hng ngn người Y-sơ-ra-n.
15. Chng đến gần người Ru-bn, người Gt, v phn nửa chi phi Ma-na-se trong xứ Ga-la-t, m ni rằng:
16. Cả hội chng của ức Gi-h-va c hỏi như vầy: Sự bất trung ny m cc ngươi đ phạm cng ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n l chi? V sao ngy nay cc ngươi bỏ ức Gi-h-va, m lập một bn thờ đặng phản nghịch cng ức Gi-h-va?
17. Tội c của Ph- gy vạ cho cả hội chng của ức Gi-h-va, m đến by giờ chng ta chưa rửa sạch được, h l một việc nhỏ mọn cho chng ta sao?
18. Ngy nay cc ngươi lại bỏ ức Gi-h-va ư! Vả, nếu ngy nay cc ngươi phản nghịch cng ức Gi-h-va, ngy mai chắc Ngi sẽ nổi giận cng cả hội chng Y-sơ-ra-n.
19. Song nếu đất cc ngươi nhận được bị uế, th hy đi qua đất m ức Gi-h-va đ chiếm lấy, l nơi đ lập đền tạm của ức Gi-h-va, v hy lập nghiệp ở giữa chng ta; nhưng chớ phản nghịch cng ức Gi-h-va, v đừng phn rẽ chng ta ra, m lập một bn thờ knh địch cng bn thờ của Gi-h-va ức Cha Trời chng ta.
20. A-can, con trai X-rch, h chẳng c phạm một tội bất trung về vật đng diệt, v cơn thạnh nộ của ức Gi-h-va h chẳng nổi phừng cng cả hội chng Y-sơ-ra-n sao? V người ấy chẳng phải một mnh chết v tội mnh đu!
21. Bấy giờ, người Ru-bn, người Gt, v phn nửa chi phi Ma-na-se đp cng trưởng tộc hng ngn người Y-sơ-ra-n, m rằng:
22. Gi-h-va, ức Cha Trời ton năng, Gi-h-va, ức Cha Trời ton năng biết điều đ, v Y-sơ-ra-n sẽ r! Nếu ấy l phản nghịch, nếu l bất trung cng ức Gi-h-va, th ngy nay chớ cứu chng ti!
23. Nếu chng ti c lập một bn thờ đặng la bỏ ức Gi-h-va, nếu để dng của lễ thiu, của lễ chay, v của lễ th n tại đ, nguyện chnh ức Gi-h-va đi lại chng ti!
24. Chng ti c lập bn thờ, v chng ti sợ con chu của anh em một mai ni cng con chu chng ti rằng: Cc ngươi c chi chung cng Gi-h-va, ức Cha Trời của Y-sơ-ra-n?
25. Hỡi con chu Ru-bn, con chu Gt, ức Gi-h-va đ đặt sng Gi-đanh lm giới hạn giữa chng ta v cc ngươi; cc ngươi chẳng c phần chi nơi ức Gi-h-va! Như vậy con chu của anh em sẽ lm cho con chu chng ti thi knh sợ ức Gi-h-va.
26. Bởi cớ đ, chng ti c ni rằng: Chng ta hy lập một bn thờ, chẳng phải để dng của lễ thiu hay l dng hi sinh;
27. nhưng để lm chứng giữa chng ti v anh em cng con chu sau chng ta rằng chng ti dng của lễ thiu, của lễ chuộc tội, v của lễ th n m giữ cuộc thờ phượng của ức Gi-h-va trước mặt Ngi; hầu cho về sau con chu anh em khng ni cng con chu chng ti rằng: Cc ngươi khng c phần nơi ức Gi-h-va!
28. Lại chng ti c ni: Khi no họ sẽ ni điều đ cng chng ti, hay l ni cng con chu sau chng ti, th chng ti sẽ ni: Hy xem hnh dạng bn thờ ức Gi-h-va, m tổ phụ chng ta đ lập, no phải dng cho của lễ thiu hay l dng hi sinh, nhưng để lm chứng giữa chng ti v cc ngươi!
29. Chng ti ngy nay quyết khng c phản nghịch cng ức Gi-h-va v la bỏ Ngi, m lập một bn thờ khc hơn bn thờ trước mặt đền tạm của Gi-h-va ức Cha Trời chng ta, đặng dng n dng của lễ thiu, của lễ chay, v những hi sinh.
30. Khi thầy tế lễ Phi-n-a, cc mục b của hội chng, cc quan trưởng của hng ngn người Y-sơ-ra-n đi theo người, đ nghe những lời của người Ru-bn, người Gt, v phn nửa chi phi Ma-na-se ni, th đều lấy lm bằng lng.
31. Phi-n-a, con trai thầy tế lễ -l-a-sa, ni cng người Ru-bn, người Gt, v người Ma-na-se, m rằng: Ngy nay chng ti biết rằng ức Gi-h-va ngự giữa chng ta, v cc ngươi khng c phạm tội bất trung ny cng ức Gi-h-va; như vậy cc ngươi đ giải cứu dn Y-sơ-ra-n khỏi tay ức Gi-h-va.
32. Phi-n-a, con trai thầy tế lễ -l-a-sa, cng cc quan trưởng từ gi người Ru-bn, người Gt ở xứ Ga-la-t, trở về xứ Ca-na-an cng dn Y-sơ-ra-n, thuật lại điều đ xảy qua.
33. Việc ny dn Y-sơ-ra-n lấy lm đẹp lng; chng bn ngợi khen ức Cha Trời, v chẳng cn toan ko ln đnh người Ru-bn v người Gt, đặng tn hại xứ họ ở.
34. V vậy, người Ru-bn v người Gt đặt tn bn thờ l Ết, v ni rằng n lm chứng giữa chng ta rằng Gi-h-va l ức Cha Trời.

Đoạn:[23]     trở về
 Bi giảng của Gi-su cho cc quan trưởng Y-sơ-ra-n
1. Khi ức Gi-h-va ban sự an nghỉ cho Y-sơ-ra-n từ lu rồi, giải cứu họ khỏi cc th nghịch ở bốn pha, v Gi-su đ gi tuổi tc cao,
2. th người gọi cả Y-sơ-ra-n, cc trưởng lo, cc quan trưởng, cc quan xt, v cc quan tướng m ni rằng: Ta l lo gi đ cao tuổi rồi.
3. Cc ngươi đ thấy mọi điều Gi-h-va ức Cha Trời cc ngươi đ lm cho những dn tộc ny m Ngi bắt qui phục cc ngươi; v ấy l Gi-h-va ức Cha Trời cc ngươi đ chiến đấu cho cc ngươi.
4. Ka, ty theo chi phi, ta đ bắt thăm cấp cho cc ngươi lm sản nghiệp xứ chưa đnh lấy, v xứ của những dn tộc m ta đ diệt, từ sng Gi-đanh cho đến biển lớn, về pha mặt trời lặn.
5. Gi-h-va ức Cha Trời cc ngươi sẽ đuổi v cất dn ấy khỏi trước mặt cc ngươi, v cc ngươi sẽ nhận được xứ n, y như Gi-h-va ức Cha Trời cc ngươi đ phn.
6. Vậy, hy vững lng gn giữ lm theo mọi điều đ ghi trong sch luật php của Mi-se, chớ xy qua bn hữu hoặc bn tả.
7. Chớ nn xen lộn cng cc dn tộc ny cn ở lại giữa cc ngươi, chớ xưng đến danh cc thần chng n, chớ biểu ai bắt cc thần ấy m thề, chớ hầu việc, v đừng qu lạy trước cc thần đ.
8. Nhưng phải tru mến Gi-h-va ức Cha Trời cc ngươi, y như cc ngươi đ lm đến ngy nay.
9. V ức Gi-h-va đ đuổi khỏi trước mặt cc ngươi những dn tộc lớn v cường thạnh, v đến ngy nay chẳng ai đứng nổi trước mặt cc ngươi.
10. Một người trong cc ngươi đuổi được đến ngn người của chng n; v Gi-h-va ức Cha Trời cc ngươi l ấng chiến đấu cho cc ngươi, y như Ngi đ phn.
11. Vậy, hy cẩn thận lấy mnh đặng knh mến Gi-h-va ức Cha Trời cc ngươi.
12. Vả, nếu cc ngươi trở lng v hiệp với phần cn lại của cc dn tộc ny ở giữa cc ngươi, nếu cc ngươi lm sui gia cng chng n, hoặc cc ngươi xen vo cng chng n, v chng n cng cc ngươi,
13. th phải biết r rng Gi-h-va ức Cha Trời cc ngươi chẳng cn cứ đuổi những dn tộc ny khỏi trước mặt cc ngươi nữa; nhưng chng n sẽ lm lưới v bẫy cho cc ngươi, lm roi đnh nơi hng, lm chng gai chch trong mắt, cho đến chừng no cc ngươi bị diệt mất khỏi xứ tốt đẹp ny m Gi-h-va ức Cha Trời cc ngươi đ ban cho.
14. Nầy, ngy nay ta sẽ đi đường cả thế gian phải đi; vậy, hy hết lng hết nhận biết rằng trong cc lời lnh m Gi-h-va ức Cha Trời cc ngươi đ phn về cc ngươi, chẳng c một lời no sai hết, thảy đều ứng nghiệm cho cc ngươi; thật chẳng một lời no sai hết.
15. Vả, hễ cc lời lnh m Gi-h-va ức Cha Trời cc ngươi đ phn được ứng nghiệm cho cc ngươi thế no, th ức Gi-h-va cũng sẽ lm ứng nghiệm những lời hăm dọa của Ngi trn cc ngươi thế ấy, cho đến chừng Ngi diệt cc ngươi khỏi xứ tốt đẹp ny m Gi-h-va ức Cha Trời cc ngươi đ ban cho.
16. Nếu cc ngươi bội giao ước của Gi-h-va ức Cha Trời cc ngươi đ dặn biểu, nếu cc ngươi đi hầu việc cc thần khc, v qu lạy trước chng n, th cơn thạnh nộ của ức Gi-h-va sẽ nổi phừng cng cc ngươi, v cc ngươi bị diệt mất liền khỏi xứ tốt đẹp m Ngi đ ban cho.

Đoạn:[24]     trở về
 Dn sự hội lại tại Si-chem. Sự Gi-su từ gi. Lập giao ước lại
1. Gi-su bn nhm hiệp cc chi phi Y-sơ-ra-n tại Si-chem, v gọi cc trưởng lo Y-sơ-ra-n, cc quan trưởng, cc quan xt, v cc quan tướng; họ đều ra mắt trước mặt ức Cha Trời.
2. Gi-su ni cng cả dn sự rằng: Gi-h-va ức Cha Trời c phn như vầy: Tổ phụ cc ngươi, l Tha-r, cha của p-ra-ham, v Na-c, thuở xưa ở pha bn sng, v hầu việc cc thần khc.
3. Nhưng ta chọn p-ra-ham, tổ phụ cc ngươi, từ pha bn sng, khiến người đi khắp xứ Ca-na-an, ban Y-sc cho người, v lm cho dng di người sanh sản nhiều thm.
4. Ta ban Gia-cốp v -sau cho Y-sc, rồi ban ni S-i-rơ cho -sau lm sản nghiệp; cn Gia-cốp v cc con ci người đều đi xuống xứ -dp-t.
5. Kế đ, ta sai Mi-se v A-rn, dng cc php lạ lm ra giữa xứ -dp-t m hnh hại n; đoạn, ta đem cc ngươi ra khỏi đ.
6. Ta bn đem tổ phụ cc ngươi ra khỏi xứ -dp-t, v cc ngươi đi đến biển. Người -dp-t dng xe binh v lnh kỵ m đuổi theo tổ phụ cc ngươi đến Biển đỏ.
7. Bấy giờ, tổ phụ cc ngươi ku cầu cng ức Gi-h-va, Ngi bn ging sự tối tăm giữa cc ngươi v dn -dp-t, dẫn nước biển lấp trn mnh chng n, v mắt cc ngươi đ thấy điều ta đ lm cho người -dp-t; v cc ngươi c ở lu ngy trong đống vắng.
8. Kế đ, ta dẫn cc ngươi vo xứ dn A-m-rt, ở bn kia sng Gi-đanh; chng n chiến đấu cng cc ngươi, v ta c ph chng n vo tay cc ngươi. Cc ngươi chiếm xứ chng n lm sản nghiệp, v ta đ diệt chng n khỏi trước mặt cc ngươi.
9. Ba-lc, con trai Xếp-b, vua M-p, trỗi dậy chinh chiến với Y-sơ-ra-n, sai đi Ba-la-am, con trai B-, đặng rủa sả cc ngươi.
10. Nhưng ta khng muốn nghe Ba-la-am; v vậy, người buộc phải chc phước cho cc ngươi, v ta giải cứu cc ngươi khỏi tay Ba-lc.
11. Sau khi qua sng Gi-đanh rồi, th cc ngươi đến thnh Gi-ri-c. Người Gi-ri-c, dn A-m-rt, dn Ph-r-st, dn Ca-na-an, dn H-tt, dn Ghi-r-ga-st, dn H-vt, v dn Gi-bu-st chiến đấu cng cc ngươi v ta ph chng n vo tay cc ngươi.
12. Ta sai ong lỗ đuổi chng n khỏi trước mặt cc ngươi, y như hai vua dn A-m-rt. Ấy chẳng phải nhờ gươm ngươi, cũng chẳng phải nhờ cung ngươi.
13. Ta ban cho cc ngươi đất m cc ngươi khng c cy, những thnh m cc ngươi khng c xy, v cc ngươi ở đ; những vườn nho v cy -li-ve m cc ngươi khng c trồng, để dng lm vật thực cho cc ngươi.
14. Vậy by giờ, hy knh sợ ức Gi-h-va, v phục sự Ngi cch thnh tm v trung tn; hy bỏ xa cc thần m tổ phụ cc ngươi hầu việc bn kia sng, v tại xứ -dp-t; phải phục sự ức Gi-h-va.
15. Nếu chẳng thch cho cc ngươi phục sự ức Gi-h-va, th ngy nay hy chọn ai m mnh muốn phục sự, hoặc cc thần m tổ phụ cc ngươi đ hầu việc bn kia sng, hoặc cc thần dn A-m-rt trong xứ m cc ngươi ở; nhưng ta v nh ta sẽ phục sự ức Gi-h-va.
16. Dn sự bn đp rằng: Chng ti quyết hẳn khng la bỏ ức Gi-h-va m hầu việc cc thần khc!
17. V Gi-h-va l ức Cha Trời chng ti; ấy chnh Ngi đ đem chng ti v tổ phụ chng ti ln khỏi xứ -dp-t, tức khỏi nh n lệ; Ngi đ lm trước mặt chng ti những php lạ ny, v ph hộ chng ti, hoặc trọn dọc đường đi, hoặc trong cc dn m chng ti trải qua.
18. ức Gi-h-va đ đuổi khỏi trước mặt chng ti cc dn tộc v dn A-m-rt vốn ở trong xứ; v vậy, chng ti cũng sẽ phục sự ức Gi-h-va, bởi Ngi l ức Cha Trời của chng ti.
19. Gi-su ni cng dn sự rằng: Cc ngươi khng đủ sức phục sự ức Gi-h-va, v l ức Cha Trời thnh, ức Cha Trời kỵ t, Ngi chẳng tha sự tri mạng v tội lỗi của cc ngươi.
20. Nếu cc ngươi bỏ ức Gi-h-va, đi hầu việc cc thần ngoại bang, th Ngi sẽ trở lng ging họa cho cc ngươi sau khi đ lm ơn cho cc ngươi.
21. Dn sự bn ni cng Gi-su rằng: Khng đu; v chng ti sẽ phục sự ức Gi-h-va.
22. Vậy, Gi-su ni cng dn sự rằng: Cc ngươi lm chứng lấy cho mnh rằng chnh cc ngươi đ chọn ức Gi-h-va để phục sự Ngi. Dn sự đp rằng: Chng ti lm chứng về điều đ.
23. Vậy by giờ, hy cất cc thần ngoại bang khỏi giữa cc ngươi đi, hy xy lng về cng Gi-h-va ức Cha Trời Y-sơ-ra-n.
24. Dn sự đp cng Gi-su rằng: Chng ti sẽ phục sự Gi-h-va ức Cha Trời chng ti, v nghe theo tiếng Ngi.
25. Như vậy, trong ngy đ Gi-su lập giao ước cng dn sự, v truyền cho họ một luật php v điều răn tại Si-chem.
26. oạn, Gi-su chp cc lời ny trong sch luật php của ức Cha Trời. Kế đ, người lấy một hn đ lớn dựng tại đ ở dưới cy dẻ bộp gần nơi thnh của ức Gi-h-va.
27. Rồi Gi-su ni cng cả dn sự rằng: Ka, hn đ ny sẽ dng lm chứng cho chng ta; v n c nghe mọi lời ức Gi-h-va đ phn cng chng ta; n dng lm chứng cho cc ngươi, e cc ngươi bỏ ức Cha Trời mnh chăng.
28. oạn, Gi-su cho dn sự trở về, ai nấy đều về trong sản nghiệp mnh.
29. Sau cc việc ấy, Gi-su, con trai Nun, ti tớ của ức Gi-h-va, qua đời, tuổi được một trăm mười.
30. Người ta chn người trong địa phận đ bắt thăm về người tại Thim-nt-S-rch ở trn ni p-ra-im, về pha bắc ni Ga-ch.
31. Y-sơ-ra-n phục sự ức Gi-h-va trọn lc sanh tiền của Gi-su v cc trưởng lo m biết mọi việc ức Gi-h-va đ lm v Y-sơ-ra-n.
32. Hi cốt của Gi-sp m dn Y-sơ-ra-n đ dời từ xứ -dp-t, th người ta chn ở Si-chem, trong đồng ruộng Gia-cốp mua của con chu H-m, cha Si-chem, gi một trăm miếng bạc; con chu Gi-sp được hi cốt đ lm sản nghiệp.
33. -l-a-sa, con trai A-rn, cũng qua đời; người ta chn người tại Ghi-b-t-Phi-n-a, m Phi-n-a, con trai người, đ được ban cho trong ni p-ra-im.